| ngáo | tt. Ná, khật, khờ-khạo, không hiểu biết nhiều: Báo-ngáo, ngơ-ngáo, chàng ngáo. // Ngơ-ngáo nói tắt, ngó qua ngó lại, chẳng biết phải làm sao: Hồi nãy không đòi, để nó đi rồi ngáo. // X. Ngáo. |
| ngáo | - 1 dt. Dụng cụ bằng sắt hình móc câu thường dùng để móc hàng hoá bốc vác. - 2 Nh. Ngoáo. |
| ngáo | dt. Dụng cụ bằng sắt hình móc câu thường dùng để móc hàng hoá bốc vác. |
| ngáo | Nh. Ngoáo. |
| ngáo | dt Biến âm của Ngoáo: Đừng doạ em là có con ngáo. |
| ngáo | tt Đần độn; Ngốc nghếch: Anh chàng ấy ngáo lắm. |
| ngáo | xt. Ngoáo. |
| ngáo | .- d. X. Ngoáo. |
| ngáo | (đph).- t. Đần độn, ngốc nghếch. |
| ngáo | Xem “ngoáo”. |
| Đi thì nghênh nghênh ngáo ngáo , có hai mắt cũng như không. |
Anh về Bình Định ở lâu Chiều chiều em đứng vườn dâu ngó chừng Hai hàng nước mắt rưng rưng Chàng xa thiếp cách , ngang chừng muốn băng Phụ mẫu nhà la đức rầm rầm Cơm sao ngơ ngáo , làm không muốn làm Bởi vì chưng thiếp bắc chàng nam Giơ tay không nổi , còn làm việc chi. |
| Nhưng cũng có chàng trai ngổ ngáo “dăng dện” sát sạt hơn : Hỡi cô mặc cái yếm hồng , Đi trong đám hội có chồng hay chưa ? Có cô mặc cái yếm xanh , Đứng trong vườn quýt cho anh phải lòng ! Bao nhiêu lời tán tỉnh khéo léo nhất , thanh niên nam nữ đều đưa ra hết và họ chơi đùa thả cửa , chơi bất cần luân lí của quan lại phong kiến đưa ra để giam giữ họ trong tù ngục của tình yêu : ở đâu cũng có hát ví , kéo co , đánh cờ người , đá cầu ; ở Phủ Quỳ (Nghệ An) , Lang Chánh (Thanh Hoá) , Bảo Lạc (Hưng Hoá) , trai gái dắt nhau đi chơi một đêm một ngày ở trong hang , thổi khèn , hát đúm , uống rượu , tung còn , tìm nơi thanh vắng để tỏ tình yêu thương mùi mẫn ; ở Vĩnh Yên có thi vật ; ở Bắc Ninh , Phú Thọ có món đánh phết ; ở Tích Sơn (Hưng Hoá) , làng Yên Đổ (Hà Nam) có trò đuổi lợn , đuổi cuốc trong ngày Tết ; ở Thụ Cấm (Hà Đông) có thổi cơm thi , thổi xôi thi ; ở Thanh Hoá có “Tết cơm cá” , ở hầu hết Bắc Việt có lễ “trâu” , lễ “tróc ngư”… Trong bất cứ cuộc vui nào , trai gái cũng kề vai sát cánh , và công nhiên đú đởn với nhau mà không sợ ai dị nghị. |
| Tôi đã thấy những ông mặt trông ngongáoáo run lên như tờ lá khi biết là mình đã xin phải quẻ xấu “mọi việc đều không nên” ; nhưng trái lại , lại có những cô mặn mà mắt lé , cười tươi đáo để khi cầm một quẻ thẻ “thượng” Ngài bảo cho biết là trong năm sẽ khỏi bịnh , người đi xa sẽ về và lại gặp “lương duyên”. |
Biết không thể nào thoát khỏi con nhỏ ngổ ngáo này , nó tức mình quá , bèn nghĩ cách hành hạ đối phương. |
Tử Hư mừng mà rằng : Nếu thế thì tiền trình của con cùng đạt thế nào chắc thầy biết rõ? Cứ như văn chương tài nghệ của anh , đương đời này không ai bì kịp , huống anh lại còn có tính trung hậu thành thực ; có điều lúc thiếu thời thường lấy văn tài mà kiêu ngạo với người khác , cho nên trời mới bắt đỗ muộn để phải chùn nhụt cài nết ngông ngáo đi. |
* Từ tham khảo:
- ngạo
- ngạo
- ngạo mạn
- ngạo nghễ
- ngạo nghễu
- ngạo nghễnh