| ngào ngạt | tt. C/g. Ngạt-ngào, thơm nực mũi: Thơm ngào-ngạt. |
| ngào ngạt | - t. Có mùi thơm lan toả rộng và kích thích mạnh vào khứu giác. Khói hương ngào ngạt. Mùi thơm ngào ngạt. Ngào ngạt hương xuân. |
| ngào ngạt | tt. Có mùi thơm bốc lên lan toả rộng và kích thích mạnh vào khứu giác: hương thơm ngào ngạt o mùi thức ăn ngào ngạt o Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng, Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng (Nguyễn Bính). |
| ngào ngạt | trgt (cn. Ngạt ngào) Nói mùi thơm nức lên và toả rộng: Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt trong thuyền (PhKBính). |
| ngào ngạt | tt. Nht. Ngạt-ngào. |
| ngào ngạt | .- Cg. Ngạt ngào. Nói mùi thơm nức lên và lan rộng ra: Hương thơm ngào ngạt trong vườn hồng. |
| ngào ngạt | Xem “ngạt-ngào”. |
| Ngay bây giờ , nàng còn tưởng tượng thấy mùi khói thuốc phiện thơm ngào ngạt , mùi men sâm banh bốc nồng nàn ở trong một căn phòng nhỏ , ấm cúng , trang hoàng theo kiểu tối tân. |
| Còn linh hồn tết phải chăng là mùi thơm hoa thuỷ tiên , phải chăng là sắc thắm hoa đào , hoa cúc , phải chăng là khói hương ngào ngạt ở các chùa , các đền ? Hay linh hồn tết là sự sum họp của gia đình ? Chương chỉ cảm thấy trơ trọi , lạnh lùng , vì từ nay , có lẽ mỗi tết nguyên đán lại sẽ nhắc chàng tưởng đến tới sự biệt ly cùng Tuyết. |
| Chàng thấy mọi vật đều trong sáng , hoa cỏ đẹp đẽ tươi tốt , thơm ngào ngạt hơn nọi ngày. |
Tiếng kinh du dương , mùi trầm ngào ngạt , Ngọc tưởng tượng sống trong một thế giới khác , thế giới mộng ảo thần tiên... Bỗng một tiếng chuông. |
Ngửi thấy mùi trầm ngào ngạt , nghe thấy tiếng tụng kinh dịu dàng , Lan tươi cười thở dài , như kẻ ngã xuống sông vừa ngoi lên được mặt nước. |
| Các hàng quà bánh , các thức hàng rẻ tiền và vụn vặt ở thôn quê , những hoa quả chua chát hái xanh trong vườn nhà , và bên kia đường , mùi thơm nồi cháo nóng của chị Tư bay ra ngào ngạt. |
* Từ tham khảo:
- ngáo
- ngáo
- ngáo ộp
- ngạo
- ngạo
- ngạo mạn