| mủng | dt. Thúng nhỏ: Lết bằng mo, bò bằng mủng, // Thuyền nang tròn như cái thúng to, dùng đựng cá và ngồi lên bơi từ thuyền cá đậu ngoài sâu vào bờ: Bơi mủng. |
| mủng | - d. 1. Thúng nhỏ: Mủng gạo. 2. Thuyền nan nhỏ: Chở mủng đi hái rau muống. |
| mủng | dt. 1. Đồ đựng, đan sít, có hình tròn, lòng sâu, nhỏ hơn chiếc thúng: mang mủng đi chợ. 2. Thuyền thúng: chống mủng ra giữa đầm. |
| mủng | dt 1. Thúng nhỏ: Ngày tháng đó trong mủng vài chiếc bánh (Tố-hữu). 2. Thuyền nan nhỏ: Dùng mủng đi hái rau muống. |
| mủng | dt. Thúng trẹt: Thúng, mủng. |
| mủng | dt. Cái giống như cái thúng lớn nổi trên nước dùng để ngồi mà bơi. |
| mủng | .- d. 1. Thúng nhỏ: Mủng gạo. 2. Thuyền nan nhỏ: Chở mủng đi hái rau muống. |
| mủng | 1. Thúng nhỏ: Mủng đựng cau. 2. Thuyền nan nhỏ: Chở mủng đi hái rau muống. |
| Ông Tư Thới mua lại miếng đất đó với một mủng gạo đỏ. |
| Dẫn ngựa vào. Cho uống nước và cho một mủng lúa |
| Đã thế tiền kẽm lại sụt giá , nhà giàu không dám trữ tiền , chỉ lo trữ lúa , bán hết mọi thứ lặt vặt còn lại , bác mang mấy quan tiền kẽm đến năn nỉ chủ điền bán cho mủng lúa về nấu cháo cầm hơi. |
| Nhớ mẹ và chị Tính có lần bơi mủng đi hàng bốn năm cây số đưa lên trọ học lớp một ở nhà cô trên Năm Mầu. |
| Giữa mênh mang sóng nước vẫn nằm ngửa giãy đành đạch trong lòng mủng chỉ vì có lẻ ngô rang anh Tính đã bốc mất mấy hạt. |
| Mẹ và chị cứ phải dỗ dành như van , như lạy và thay nhau người giữ , người bơi kẻo mủng ụp đi. |
* Từ tham khảo:
- muôi
- muồi
- muồi
- muồi
- muỗi
- muỗi đốt chân voi