| mừng rỡ | tt. Vui sướng ra mặt (thường với một hay nhiều người khác): Ai nấy đều mừng-rỡ. |
| mừng rỡ | - Nh. Mừng, ngh.1. |
| mừng rỡ | đgt. Mừng lộ rõ ra bên ngoài: Ai nấy đều mừng rỡ o Thằng bé nhảy cẫng lên mừng rỡ. |
| mừng rỡ | đgt Mừng quá, nét mặt rạng rỡ lên: Thấy bố ở mặt trận mới về, cả nhà mừng rỡ. |
| mừng rỡ | tt. Nht. Mừng: Gặp nhau mừng rỡ trăm bề. |
| mừng rỡ | .- Nh. Mừng, ngh.1. |
| mừng rỡ | Cũng nghĩa như “mừng”: Thấy nhau mừng-rỡ trăm bề (K). |
Bà Bát trông thấy Trương xuống xe tỏ vẻ mừng rỡ. |
Chàng có cái mừng rỡ đau đớn của một người bị tử hình sắp lên máy chém , sắp được thoát nợ. |
Trương mừng rỡ quá. |
| Chàng thấy Thu mừng rỡ hiện ra mặt : " Chắc Thu mừng vì thấy mình trở lại cái đời sống bình thường , ngoan ngoãn... " Chàng đứng lên từ biệt Mỹ và Thu. |
Nàng đi lại chỗ cái máy hát và mừng rỡ thấy Trương còn đấy. |
| Thấy Trương nói Trương sắp chết , chàng mừng rỡ , chàng sung sướng nữa , sung sướng thấy lời dự đoán của mình đúng với sự thực. |
* Từ tham khảo:
- mừng thầm
- mừng tuổi
- mửng
- mửng
- mược
- mươi