| mừng thầm | đt. Mừng nhưng giữ kín trong lòng: Lòng riêng khấp-khởi mừng thầm (K). |
| mừng thầm | đgt. Mừng sâu kín trong lòng, không biểu lộ ra ngoài: tấp tểnh mừng thầm. |
| mừng thầm | đgt Mừng trong bụng, không thể hiện ra ngoài: Cô mừng thầm mũ áo đến tay (TrTXương). |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mmừng thầmđược gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
Thấy Tuyết đổi tính nết , Chương mừng thầm. |
Nhưng luôn mấy hôm , Chương thấy nàng pha lại để uống nước thứ hai thì chàng mừng thầm rằng sự thay đổi ảnh hưởng của giáo hoá đã bắt đầu : Tuyết trở nên một người đàn bà cần kiệm. |
| Nàng tin rằng Văn là một người chồng hoàn hảo và mừng thầm cho người con gái nào lấy được chàng sau này... Với nàng , cảnh vợ chồng hoà thuận thương yêu nhau giờ đây chỉ là một dĩ vãng... Đó là những ngày hạnh phúc của nàng với Minh trong hai năm qua... Thấy Liên im lặng , thỉnh thoảng lại liếc nhìn trộm mình , Văn ngượng nghịu thở dài nhắc lại câu nói của mình : Tôi nghĩ mà thương chị quá ! Thì tôi... tôi cũng thương anh vất vả khó nhọc... Câu nói xuất phát từ đôi môi xinh xắn của vợ bạn đối với Văn tự nhiên chứa chan ý nghĩa huyền bí... âu yếm. |
| Ngọc mừng thầm nói một mình : " Có tài thánh cũng không giấu nổi ta ". |
| Chàng mừng thầm sung sướng , và hi vọng. |
* Từ tham khảo:
- mửng
- mửng
- mược
- mươi
- mươi bữa nửa tháng
- mươi lăm