| mỏi | tt. Oải, rũ-riệt vì quá sức: Đi mỏi chân, xách mỏi tay, nói mỏi miệng, trông mỏi mắt; Mệt-mỏi, nhức-mỏi ; Chim bay mỏi cánh chim ngơi, Đố ai bắt được chim trời mới ngoan (CD.). |
| mỏi | - t. Cảm thấy thân thể hoặc một phần thân thể không muốn hoặc ít muốn cố gắng sau khi làm việc nhiều hoặc quá sức: Chẻ củi mãi mỏi tay; Đọc sách lâu mỏi mắt. |
| mỏi | tt. Chồn hết xương cốt, cảm thấy không thể vận động nồi nữa, do làm việc lâu hoặc mất nhiều sức lực: đi mỏi cả chân o viết mỏi tay. |
| mỏi | tt Có cảm giác thấy thân thể hoặc một bộ phận của thân thể rời rạc, uể oải vì đã làm việc hay hoạt động quá sức: Viết mỏi cả tay; Ngàn mai gió cuốn, chim bay mỏi (Bà huyện TQ). |
| mỏi | tt. Rả rời chân tay sau khi làm việc nhiều: Trong người chỉ mệt chớ không mỏi. // Sự mỏi. Ngr. Mệt: Mỏi gối chồn chân vẫn muốn trèo (H.x.Hương) // Mỏi trông. |
| mỏi | Nhọc mệt sau khi làm gì lâu hay là quá-độ: Đi mỏi chân. Nói mỏi mồm. Ngồi mãi mỏi lưng. Văn-liệu: Mỏi-mê tính đã bấy chầy dặm sương (L-V-T). E khi mỏi cánh lạc bầy về sau (L-V-T). Mỏi gối chồn chân vẫn muốn trèo (X-H). Em đây như quả chòi-mòi, Anh trông mỏi mắt, anh chòi mỏi tay (C-d). |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
Nghĩ đến cảnh thằng Quý như thế , Trác không hề mong mỏi có thêm con. |
Hợp đáp : Cũng khá mỏi chân. |
Hợp nói : Chắc cô mỏi chân lắm. |
Nàng nhìn thấy Trương , hơi ngạc nhiên : Kìa anh đứng ỳ ra đấy à ? Không ra xách hộ em à ? mỏi tay quá rồi. |
Mình đi đến đâu ? Chàng mong mỏi viết thư cho Thu , nay Thu đã nhận được thư của chàng , có phần chắc là Thu cũng đã yêu chàng , nhưng sao chàng vẫn thấy không thoả mãn. |
* Từ tham khảo:
- mỏi cánh lạc bầy
- mỏi gối chồn chân
- mỏi gối chồn vai
- mỏi mắt
- mỏi mệt
- mỏi mòn