| mồ | dt. X. Mậu: Bính, đinh, mồ, kỷ. |
| mồ | dtđ. tng Mộ, mả, nơi chôn người chết có đắp hay xây nấm cao lên: Đắp mồ, nấm mồ, quạt mồ, nhà mồ; đời cha đắp nấm, đời con ấm mồ // (lóng) Tiếng chửi: Thấy mồ, đào mồ. |
| mồ | - dt (cn. mả, mộ) ụ đất ở trên chỗ chôn xác người chết: Trải bao thỏ lặn, ác tà, ấy mồ vô chủ, ai mà viếng thăm (K). |
| mồ | dt. Mộ, mả: đào mồ đào mả. |
| mồ | dt (cn. mả, mộ) ụ đất ở trên chỗ chôn xác người chết: Trải bao thỏ lặn, ác tà, ấy mồ vô chủ, ai mà viếng thăm (K). |
| mồ | dt. Mả: Ấy mồ vô-chủ ai mà viếng thăm (Ng.Du) |
| mồ | .- d. Ụ đất ở trên chỗ chôn xác người chết: Ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (K). |
| mồ | Mả: Đào mồ, đào mả. Văn-liệu: Đời cha đắp nấm, đời con ấm mồ (T-ng). Mồ cha chẳng khóc, khóc đống mối (T-ng). ấy mồ vô-chủ ai mà viếng thăm (K). Sông Tiền-đường đó ấy mồ hồng-nhan (K). |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Bác xã Tạc cũng nhờ người mối lái bốn , năm bận đấy , nhưng mẹ xem lấy cái món ấy thì cũng phải suốt đời làm vã mmồhôi. |
| Mắt tôi hoa lên , mồ hôi ướt đẫm cả người. |
| Môi chàng chạm vào một làn tóc , rồi đặt trên cổ Nhan đã đẫm mồ hôi. |
| Trương ngẫm nghĩ : Không biết cái gì bắt họ sống như thế ? Trong một nhà lò rèn tường đen ngòm , mấy người thợ xoay trần , lưng bóng láng mồ hôi đương hì hục hết sức đập mạnh vào một miếng sắt đỏ đặt trên đê. |
| mồ hôi chàng ướt ra đầm lưng. |
* Từ tham khảo:
- mồ cha chẳng khóc, khóc đống mối
- mồ côi
- mồ côi cha ăn cơm với cá, mồ côi mẹ liếm lá đầu chợ
- mồ côi mồ cút
- mồ hóng
- mồ hôi