| mắc nợ | tt. Thiếu tiền người ta: Mắc nợ tứ giăng. // (B) Mang trách-nhiệm: Mắc nợ vợ con. |
| mắc nợ | - đgt. Bị nợ nần, bị vay nợ: nhà nó mắc nợ nhiều lắm. |
| mắc nợ | đgt. Bị nợ nần, bị vay nợ: nhà nó mắc nợ nhiều lắm. |
| mắc nợ | tt Phải vay mượn để chi tiêu: Mang công mắc nợ (tng). |
| mắc nợ | .- Phải vay mượn để chi tiêu. |
| Nàng không quên rằng vì nàng , Chương đã mắc nợ hơn nghìn bạc. |
| Hay con lại thua thay , rồi mang mắc nợ vào đấy ? Lộc lau nước mắt rồi ngẫm nghĩ : Bẩm mẹ... con có... đánh bạc bao giờ đâu ! Rồi Lộc đem đầu đuôi câu chuyện kể với mẹ câu chuyện mà bà Án đã biết , từ bức thư đựng tờ giấy bạc hai chục cho đến khi Mai đi trốn. |
| Chị vừa xoa bóp vừa than thở : Bởi thầy u tôi mắc nợ nên tôi mới phải chịu khổ thế này. |
Cha tôi già mẹ tôi yếu Em tôi còn nhỏ xíu , mắc nợ tứ giăng Muốn anh vô trả thế , sợ anh nói nợ không ăn anh buồn. |
| Có kẻ mang công mắc nợ trốn đi. |
| Anh mắc nợ bạn bè mỗi người một ít. |
* Từ tham khảo:
- mắc phải
- mắc phong
- mắc trết
- mặc thường
- mắc toi
- mắc xương