| lừa lọc | dt. X. Lọc-lừa. |
| lừa lọc | - Chọn lọc và xếp đặt: Khuôn xanh lừa lọc đã đành có nơi (K). |
| lừa lọc | đgt. Chọn lọc, sắp xếp cẩn thận: Khuôn xanh lừa lọc đã đành có nơi (Truyện Kiều). |
| lừa lọc | đgt. Lừa bằng mánh khoé gian xảo: thủ đoạn lừa lọc o lừa lọc hết người này đến người khác. |
| lừa lọc | đgt Chọn lọc kĩ lưỡng: Bây giờ gương vỡ lại lành, khuôn thiêng lừa lọc đã dành có nơi (K). |
| lừa lọc | đt. Chọn đi lọc lại: Khuôn xanh lừa-lọc đã đành có nơi (Ng.Du) |
| lừa lọc | .- Chọn lọc và xếp đặt: Khuôn xanh lừa lọc đã đành có nơi (K). |
| lừa lọc | Chọn đi lọc lại: Khuôn xanh lừa-lọc đã đành có nơi (K). |
| Cái ý niệm " lòng trời " ban đầu là câu cửa miệng của Chỉ (một tên thầy cúng bị truy lùng về tội lừa lọc , trốn lên nương náu Tây sơn thượng) dùng để nịnh bợ , tán tụng biện Nhạc. |
| Có người hết đường lừa lọc tìm đến chỗ hẻo lánh để lại thử thời vận. |
| Cụng một lúc cô muốn băm vằm cả hai thằng đàn ông , một thằng lừa lọc , giả dối , đểu cáng và một thằng nông dân sẽ trả thù cô man rợ vì cái tình yêu mù quáng của nó bị đánh lừa. |
Bính bật kêu khe khẽ : Biết làm sao đêm nay ? ! Bính lại thấy đêm lạnh và dài lắm , một thân gái quê mùa đi bỡ ngỡ lang thang ở giữa cái tỉnh lắm kẻ lừa lọc , nham hiểm này , gặp những sự không may là thường. |
| Chính một tay hắn đã làm hại bao nhiêu người làm ăn đầu tắt mặt tối , gồng thuê gánh mướn phải tan nát cửa nhà khi bị hắn lừa lọc bằng các ngón cờ gian bạc lận. |
| Quỳ rạp xuống , lừa lọc mãi chú mới bợ lên mấp mé mặt nước một phần của vật ấy. |
* Từ tham khảo:
- lừa phỉnh
- lừa thầy phản bạn
- lừa ưa nặng
- lửa
- lửa binh
- lửa bỏng dầu sôi