| lè nhè | trt. Nhụ-nhựa, kéo dài giọng: Say rượu nói lè-nhè. |
| lè nhè | - đgt. (Nói hoặc khóc) kéo dài dai dẳng với giọng rè, trầm nghe không rõ tiếng, gây cảm giác khó chịu: khóc lè nhè mãi say rượu rồi cứ nói lè nhè Giọng hắn lè nhè và tiếng đã gần như méo mó (Nam Cao). |
| lè nhè | đgt. (Nói hoặc khóc) kéo dài dai dẳng với giọng rè, trầm nghe không rõ tiếng, gây cảm giác khó chịu: khóc lè nhè mãi o say rượu rồi cứ nói lè nhè o Giọng hắn lè nhè và tiếng đã gần như méo mó (Nam Cao). |
| lè nhè | tt, trgt Nói dai và kéo dài giọng: Câu chuyện lè nhè của gã say (Tô-hoài); Điều vừa ngáp vừa lè nhè đáp (Ng-hồng); Dăm câu chúc tụng đọc lè nhè (Tú-mỡ). |
| lè nhè | bt. Kéo giọng dằng-dai ra vì say, vì buồn ngủ: Say rồi lè-nhè cả đêm. Tiếng lè-nhè. // Khóc lè-nhè. |
| lè nhè | .- Nói dai và kéo dài giọng ra: Say rượu rồi lè nhè cả đêm. |
| lè nhè | Kè-nhè nói mãi: Say rượu nói lè-nhè cả ngày. |
| Mình có phải là thằng già nát rượu đâu ? " Lão thường lè nhè nói một mình như vậy. |
| Họ rất căm thù bọn giặc ở đồn Năm Căn , nhưng nghe cái giọng rượu lè nhè của họ , tôi biết rằng họ chỉ có thể mượn rượu để nói ra cho hả một lúc vậy thôi. |
| Các phi tần hỏang hốt tâu lên Hậu chủ thì đức vlè nhèhè truyền cho thái giám khiêng bỏ xác chết xuống sông. |
Chín Hiếc khơi mào lè nhè bảo Mười Khai thu xếp cất bàn đèn để còn sang Hạ Lý " quấy " một đêm. |
| Ở nhà trên , loáng thoáng tiếng Năm đương lè nhè hò rượu và gọi lấy thức nhắm thêm. |
| Ở nhà trên , loáng thoáng tiếng Năm đương lè nhè hò rượu và gọi lấy thức nhắm thêm. |
* Từ tham khảo:
- lè tè
- lè xè
- lẻ
- lẻ bạn
- lẻ loi
- lẻ mẻ