| lẻ | tt. Thừa một, không đủ đôi: Chẵn lẻ, số lẻ // Linh, phần dư, ngoài số nguyên của đơn-vị: Phần lẻ, một trăm lẻ hai // trt. Vụn, lắt-nhắt: Tiền lẻ, bán lẻ, mua lẻ, bán nửa sỉ nửa lẻ. |
| lẻ | - d. Phần mười của một đấu : Một đấu hai lẻ gạo. - ph. Từng lượng nhỏ một : Mua lẻ, bán lẻ. - I. t. 1. Không chẵn, không chia hết cho hai : Số lẻ. 2. Dôi ra một phần của một số tròn : Một trăm lẻ ba. II. ph. Riêng một mình : Ăn lẻ ; Đi lẻ. - lOi Trơ trọi một mình : Sống lẻ loi. |
| lẻ | I. tt. 1. (Số) không chia hết cho 2: số lẻ o ngày lẻ. 2. Phép chia còn dư: phép chia lẻ o trang lẻ. 3. Có phần dư ra ngoài số tròn từ hàng chục trở lên: năm mươi lẻ hai o ba trăm năm lẻ. 4. Riêng ra một mình: đi lẻ o chim lẻ bạn o tỉnh lẻ o xé lẻ ra o bán lẻ o không có tiền lẻ. II. dt. Một lượng nhỏ trong quan hệ với chỉnh thể: lẻ gạo o lẻ gỗ ngắn. |
| lẻ | dt Phần mười của một đấu: Phải đi vay từng lẻ gạo. |
| lẻ | tt 1. Không chẵn; Không chia hết cho 2: Số lẻ. 2. Dôi ra một phần của một số tròn: Một trăm lẻ ba; Tám mươi năm lẻ đã biết nhau rồi (Tú-mỡ). trgt 1. Riêng một mình: Đi ăn lẻ. 2. Từng lượng nhỏ một: Mua lẻ; Bán lẻ. |
| lẻ | tt. 1. Không chẵn: Số lẻ. 2. Chia nhỏ ra: Tiền lẻ. // Tiền lẻ. Xt. Bán lẻ. dt. Cái. 3. Thừa lại: Một nghìn có lẻ. 4. dt. Một phần mười trong đấu gạo: Một đấu hai lẻ. |
| lẻ | .- d. Phần mười của một đấu: Một đấu hai lẻ gạo. |
| lẻ | .- ph. Từng lượng nhỏ một: Mua lẻ, bán lẻ. |
| lẻ | .- I. t. Không chẵn, không chia hết cho hai: Số lẻ. 2. Dôi ra một phần của một số tròn: Một trăm lẻ ba. II. ph. Riêng một mình: Ăn lẻ; Đi lẻ. |
| lẻ | 1. Không chẵn: Đánh chẵn lẻ. Văn-liệu: Nay đà loan phượng lẻ bầy (L-V-T). Lẻ loi gối phụng, lạnh-lùng chăn loan (H-Chừ). 2. Dôi ra, thừa ra: Một trăm lẻ 4 đồng. 3. Một phần mười trong đấu gạo: Một đấu hai lẻ. |
| Mỗi lần bà xoa tay trên đỗ , tiếng rào rào pha với tiếng sàng gạo tựa như tiếng pháo từ đằng xa , llẻtẻ đưa lại. |
| Giữa vẻ đẹp rực rỡ của mùa xuân , cạnh người đẹp mà chàng yêu , Trương vẫn riêng thấy lẻ loi , trơ vơ với nỗi buồn nản thầm kín của lòng mình. |
| Có ba tờ giấy một trăm mới nguyên của nhà Thành Ích ở phố La Câm trả sáng ngày và một trăm bốn mươi đồng giấy lẻ , Trương quay ra nói tiếp câu của Nhân : Tôi , tôi không thích chôn ở nghĩa địa. |
| Loan cười hỏi : Hôm nay sao anh chị ăn cơm sớm thế ? Rồi không kịp để cho Thảo mời , nàng nói luôn : Anh chị cho em ăn cơm với... Hôm nay hết năm , buồn quá... Tuy Loan vừa nói vừa cười , nhưng Thảo cũng đoán được tâm trạng Loan lúc đó , và hiểu thấu nỗi buồn của người bạn lẻ loi. |
| Giá Dũng cãi lại , ông có dịp nổi giận nói to và mắng tàn tệ , thì có lẻ ông mới hả được nổi tức bực ngấm ngầm bấy lâu. |
| Nhưng chẳng lẻ Văn lại đem lòng yêu trộm , thương thầm vợ một người bạn thân ? Thấy bạn có tính quân tử và vợ có nết thẳng thắn , tự nhiên đối với Văn cũng như đối với những người khác , Minh không hề để những ý tưởng ngờ vực lọt vào trong ý nghĩ. |
* Từ tham khảo:
- lẻ loi
- lẻ mẻ
- lẻ nhẻ
- lẻ tẻ
- lẻ thẻ
- lẽ