| lẻ loi | tt. Lẻ, còn một mình // (B) Cô-đơn, một mình: Người về chăn-chiếu no đôi, Để tôi gối chích lẻ-loi một mình (CD). |
| lẻ loi | - t. Chỉ có riêng một mình, tách khỏi quan hệ với đồng loại. Ngôi nhà lẻ loi bên đường. Sống lẻ loi. |
| lẻ loi | tt. Trơ trọi một mình, tách khỏi quan hệ với đồng loại: Sống lẻ loi giữa ruộng o Ngôi nhà nằm le loi cuối làng o Tiếng kêu đánh cướp nhóm lên từ những làng cù lao lẻ loi (Nguyễn Tuân) o Người ta đi đón về đôi, Thân anh đi lẻ về loi một mình (cd.). |
| lẻ loi | tt, trgt Trơ trọi một mình: Sống lẻ loi. |
| lẻ loi | tt. Một mình, không có bạn: Vì chàng thân thiếp lẻ-loi một mình (Đ.thị.Điểm) |
| lẻ loi | Nghĩa bóng: Cô đơn: Vì chàng thân thiếp lẻ-loi một mình (Ch-Ph). |
| Giữa vẻ đẹp rực rỡ của mùa xuân , cạnh người đẹp mà chàng yêu , Trương vẫn riêng thấy lẻ loi , trơ vơ với nỗi buồn nản thầm kín của lòng mình. |
| Loan cười hỏi : Hôm nay sao anh chị ăn cơm sớm thế ? Rồi không kịp để cho Thảo mời , nàng nói luôn : Anh chị cho em ăn cơm với... Hôm nay hết năm , buồn quá... Tuy Loan vừa nói vừa cười , nhưng Thảo cũng đoán được tâm trạng Loan lúc đó , và hiểu thấu nỗi buồn của người bạn lẻ loi. |
Canh khuya trăng khóc trên đồi Khóc cho chiếc bóng hết ngồi lại đi Nhớ chàng lắm lắm chàng ôi Sao chàng không tới để thiếp tôi một mình lẻ loi. |
| Tiếng kêu của đứa trẻ kéo dài giữa mênh mông , chới với lẻ loi như một cuộc sống không có ngày mai. |
| Thành phần dị biệt hoặc lẻ loi trong tập thể đó , nếu có tài xoay sở hay có thế lực , đã tự tìm cho mình một tập thể thích hợp. |
| Nghe tiếng ngáy đều đặn rất vô tình của chồng ở giường bên Châu lại càng thấy mình lẻ loi. |
* Từ tham khảo:
- lẻ nhẻ
- lẻ tẻ
- lẻ thẻ
- lẽ
- lẽ
- lẽ mọn