| lẽ | dt. Cái lý, cái đạo phải vậy: Cái lẽ, nói lẽ, phải lẽ, theo lẽ, trái lẽ; Khôn chẳng qua lẽ (tng) // Lý-do: Vì lẽ gì? // Bé, mọn: Làm lẽ, lấy lẽ, vợ lẽ. |
| lẽ | - d. Cái dùng làm căn cứ để giải thích một sự việc, một tình cảm: Hắn từ chối món quà vì nhiều lẽ, trước hết là vì hắn không muốn chịu ơn ; Anh hiểu vì lẽ gì tôi quí anh ; Khôn chẳng qua lẽ, khoẻ chẳng qua lời (tng) ; Vì lẽ gì mà từ chối ? - t. Nói người vợ thứ hai đối với người vợ cả trong xã hội cũ : Chết trẻ còn hơn lấy lẽ (tng). |
| lẽ | dt. Điều được coi là hợp đạo lí, hợp quy luật, là nguyên nhân của sự việc: nói hợp lẽ o tìm ra lẽ phải o lẽ sống o viện lẽ. |
| lẽ | dt. Vợ lẽ, nói tắt: Lấy chồng làm lẽ khổ thay, Đi cấy đi cày chi chẳng kể công (cd.). |
| lẽ | dt Cái dùng làm căn cứ để giải thích một sự việc, một tình cảm: Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời (tng); Dù trong lẽ dại, đường khôn, dám xin chỉ bảo tôi con được nhờ (Trê Cóc). |
| lẽ | tt Nói người vợ lấy sau người vợ cả: Chết trẻ còn hơn làm lẽ (tng); Vợ lẽ con thêm (tng). |
| lẽ | dt. Lý, đường phải: Dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (Ng.Du) // Lẽ phải trái. Lẽ dĩ-nhiên |
| lẽ | dt. Vợ thứ, đối với vợ cả: Chết trẻ còn hơn lấy lẽ (T.ng) |
| lẽ | .- d. Cái dùng làm căn cứ để giải thích một sự việc, một tình cảm: Hắn từ chối món quà vì nhiều lẽ, trước hết là vì hắn không muốn chịu ơn; Anh hiểu vì lẽ gì tôi quí anh; Khôn chẳng qua lẽ, khoẻ chẳng qua lời (tng); Vì lẽ gì mà từ chối? |
| lẽ | .- 1. Nói người vợ thứ hai đối với người vợ cả trong xã hội cũ: Chết trẻ còn hơn lấy lẽ (tng). |
| lẽ | Đạo phải, đường phải: Nói hợp lẽ. Tìm lẽ mà cãi. Văn-liệu: Khôn chẳng qua lẽ. Lạ gì thanh khí lẽ hằng (K). Dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (K). Vườn xuân chẳng lẽ ngăn rào mãi ru (B-C). |
| lẽ | Nói người vợ thứ, đối với vợ cả: Vợ cả, vợ lẽ. Văn-liệu: Chết trẻ còn hơn lấy lẽ (T-ng). Thà rằng làm lẽ thứ mười, Còn hơn chính thất những người đần ngu (C-d). |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : Làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
| Làm lẽ như cô Trác thì đã ai bì kịp. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Trước kia có lẽ cả năm bà cũng không tới nhà Trác lấy một lần. |
| Lần nào nói đến câu chuyện ấy , bà cũng chỉ có những lời nói ấy , những lý lẽ ấy. |
* Từ tham khảo:
- lẽ nào
- lẽ phải
- lẽ sự
- lẽ thầy đạo, gạo thầy tu
- lé
- lé