| lẽ mọn | tt. Nhỏ bé, phận nhỏ-nhoi của vợ bé: Tấm thân lẽ mọn. |
| lẽ mọn | - Nói tình trạng người làm lẽ: Phận lẽ mọn. |
| lẽ mọn | dt. Người vợ lẽ chịu phận hèn mọn nói chung: kiếp lẽ mọn o thân lẽ mọn. |
| lẽ mọn | tt Nói tình trạng người làm vợ lẽ: Phận lẽ mọn. |
| lẽ mọn | dt. Vợ thứ, vợ lẽ: Thân lẽ-mọn. |
| lẽ mọn | .- Nói tình trạng người làm lẽ: Phận lẽ mọn. |
Liệt nghĩ mình nhà nghèo , cũng có kiếm được tấm chồng danh giá , thấy ông chánh là người tử tế , còn trẻ tuổi , tuy phận lẽ mọn nhưng được ở gần mẹ già lại có sẵn ruộng nương của ông chánh cày cấy làm ăn , nên ngỏ ý nhận lời. |
| Hồi ông phán Trinh mới đổi về Ninh Giang , bà khinh bỉ bà phán là lẽ mọn , không thèm đi lại chơi bời , ông phủ khuyên thế nào cũng không được. |
Vâng. Dì đừng buồn rầu về phận lẽ mọn dì nhé ! Nếu có sự gì thì đã có tôi |
| Lần đầu Mịch cảm thấy đủ mọi sự chua chát về phận lẽ mọn , nhất là lại lấy lẽ nhà giàu. |
Cái phương châm rất thông thường ấy , đã đến với Mịch cũng như đã đến với trăm nghìn người khác , những người cam bề lẽ mọn ngoài mặt , mà đầy những tư tưởng thương thân tủi phận trong đáy lòng , những người khát yêu. |
| Mẹ chấp nhận phận llẽ mọnvà khéo léo trong cư xử nên cuộc sống khá dễ chịu. |
* Từ tham khảo:
- lẽ phải
- lẽ sự
- lẽ thầy đạo, gạo thầy tu
- lé
- lé
- lé