| lẽ nào | trt. Có lý nào: Bệnh sơ-sài mà lẽ nào chết. |
| lẽ nào | - Không vì một lý gì: Đủ điều kiện lẽ nào lại không thành công. |
| lẽ nào | Không có lí nào: Lẽ nào lại chịu như vậy o lẽ nào bà lại không đồng ý. |
| lẽ nào | trgt Không vì một lí gì: Làm trai lập chí, có lẽ nào muôn việc cứ nhờ trời (NgBHọc). |
| lẽ nào | .- Không vì một lý gì: Đủ điều kiện lẽ nào lại không thành công. |
| Trương nhìn Thu và thấy nàng đi có dáng tư lự , chàng tự hỏi : Hay là Thu hối hận chăng ? Không lẽ nào. |
| Vì một người như chị đã chịu đau khổ trong bao lâu , không lẽ nào lại còn phải chịu đau khổ nữa. |
| Đã là một người thông minh có lẽ nào để cho hết thảy mọi người trong nhà , trong họ , không một ai là không chê , không ghét. |
Thảo nghẹn ngào nói : Không lẽ nào chị phải chịu khổ sở mãi mãi ! Có tiếng động ở cửa , hai người cùng giật mình nhìn ra. |
| Ngồi lại một mình , Tuyết ôm đầu thở dài , lẩm bẩm nói : “Có lẽ nào lại thế được !”. |
| Và nàng cũng không tin là lẽ nào những con vi trùng lại nhỏ đến độ cặp mắt tinh tường của nàng không trông thấy được. |
* Từ tham khảo:
- lẽ sự
- lẽ thầy đạo, gạo thầy tu
- lé
- lé
- lé
- lé đé