| lẻ tẻ | trt. Lưa-thưa, rời-rạc từng người, từng việc: Tới lẻ-tẻ có mấy người; Xóm ấy có lẻ-tẻ mấy cái nhà; Tháng nầy có lẻ-tẻ mấy áp-phe. |
| lẻ tẻ | - tt. Thưa thớt và rời rạc từng cái một, không tập trung, không đều khắp: mới lẻ tẻ có mấy người đến Đêm về khuya phố xá chỉ còn lẻ tẻ vài người đi lại Lúa bắt đầu chín lẻ tẻ Lễ Phật trong ngôi chùa giữa đồng sắp đoạn, thiện nam tín nữ lẻ tẻ ra về (Ngô Tất Tố). |
| lẻ tẻ | tt. Thưa thớt và rời rạc từng cái một, không tập trung, không đều khắp: mới lẻ tẻ có mấy người đến o Đêm về khuya phố xá chỉ cờn lẻ tẻ vài người đi lại o Lúa bắt đầu chín lẻ tẻ o Lễ Phật trong ngôi chùa giữa đồng sắp đoạn, thiện nam tín nữ lẻ tẻ ra về (Ngô Tất Tố). |
| lẻ tẻ | tt, trgt Thưa thớt, có ít người: Người ra người vào lẻ tẻ (NgHTưởng). |
| lẻ tẻ | tt. Ít-oi, lưa-thưa: Mấy cánh chim côi lẻ-tẻ về (V.d) |
| lẻ tẻ | -Thưa thớt, lơ thơ: Đi lẻ tẻ từng người một. |
| lẻ tẻ | Thưa, lơ-thơ, không đông người: Chợ lẻ-tẻ có mấy người. |
| Mỗi lần bà xoa tay trên đỗ , tiếng rào rào pha với tiếng sàng gạo tựa như tiếng pháo từ đằng xa , llẻ tẻđưa lại. |
| Không ngờ cái đoạn các bà làm thuê(họ vẫn còn làm thuê lẻ tẻ với tính chất " cái phân cái gio " giúp gia đình " người bà con " ) người làng bãi bịa ra Hương lại có thể tin. |
| Ngoài vài chục người ở boong trên , chỉ còn thấy lẻ tẻ sáu , bảy người đàn bà buôn chuyến trầu vỏ mệt mỏi nằm bên những lô hàng xếp gần buồng máy đằng cuối boong dưới. |
| lẻ tẻ , có người tụt giại phía sau không có quyền tụt. |
| hai bao gạo , một khẩu súng = Cộng tất cả cũng đến 30 cân có thừa ! Lần hành quân này đi thật rời rạc , cả D đi thành mấy tốp lẻ tẻ lẻ tẻ , và mọi người đều mệt ngay từ những phút đầu tiên. |
| Chỉ có tiếng súng của bọn giặc bắn trâu nổ lẻ tẻ ở ven đồng. |
* Từ tham khảo:
- lẽ
- lẽ
- lẽ mọn
- lẽ nào
- lẽ phải
- lẽ sự