| lạy lục | đt. Năn-nỉ, van xin bằng cách lạy hoặc tỏ lời thiết-yếu: Ai đi vì bát cơm mà hạ mình lạy-lục. |
| lạy lục | - Hạ mình van xin. |
| lạy lục | đgt. Hạ mình để cầu xin một cách khốn khổ, nhục nhã: sợ liên luỵ nên đã lạy lục van xin o lạy lục xin tha tội o lạy lục khắp mà vẫn chẳng kết quả gì o Thà chết, không bao giờ tôi chịu khuất phục và lạy lục ai nữa (Tô Hoài). |
| lạy lục | đgt Hạ mình van xin: Không hề một lần nào mà hạ mình lạy lục (Tô-hoài). |
| lạy lục | đt. Cầu khẩn vang xin: Lạy-lục xin tha tội. // Lạy lục cúc bái. cng. |
| lạy lục | .- Hạ mình van xin. |
| lạy lục | Kêu xin: Kẻ có tội lạy-lục hết cửa này đến cửa khác. |
| Mịch hả hê , lấy lại giọng bình thường : A ha ! Bây giờ mày lạy lục tao. |
| Anh xét lại xem , tụi em có lỗi gì mà anh cư xử như vậy ? Họ nhất định không chịu ăn chung , em làm sao bây giờ ? Chẳng lẽ em lạy lục họ , năn nỉ họ hay sao ? Kiên lầm bầm : Mày có thế người ta mới vậy chứ ? An kêu lên : Trời ơi ! Lại do lỗi của em ! Nước này thì em phải đi khỏi nhà cho anh khỏi bực bội. |
Đúng. Bằng năng lực của mình em tin anh không phải nhờ vả lạy lục gì anh ấy |
| Cần nước thì phải chạy ngược chạy xuôi , mổ gà lợn lạy lục trên huyện , thuê trong , thuê ngoài các loại máy về bơm. |
| Cuối cùng Khương Thượng thắng lợi , nhưng thấy bọn chó trời lạy lục cúc bái , nên pháp sư lại thả ra sau khi bắt chúng phải thề thừa nhận quyền lực của mình , nghĩa là không được làm hại những người mà mình bảo vệ có mang dấu hiệu lá bùa của mình. |
Đúng. Bằng năng lực của mình em tin anh không phải nhờ vả lạy lục gì anh ấy |
* Từ tham khảo:
- lạy như tế cốc
- lạy như tế sao
- lạy ông tôi ở bụi này
- lạy tạ
- lạy van
- lắc