| lẫn | tt. Tính hay quên, gần mất trí của người già: Trẻ khôn qua, già lú-lẫn; Già quá hoá lẫn // trt. Lộn, lầm: Lầm-lẫn, nói lẫn, tính lẫn. |
| lẫn | trt. Qua lại với nhau: Giúp lẫn, dạy lẫn, trách lẫn // Trộn lộn: Cau xanh nhá lẫn trầu vàng, Duyên em sánh với tình chàng xứng chăng? (CD) // Xen vô lộn-xộn: Con công ăn lẫn với gà, Rồng kia rắn nọ xem đà sao nên (CD) // đt. Trốn, cố-ý đứng lại đặng nhập vào đám đông cho lộn-xộn: Cha Căn mất vía bon đi trước, Chú Kiết kinh hồn lẫn lại sau (HXH) // trt. Với tất-cả: Cả anh lẫn tôi. |
| lẫn | - I. đgt. 1. Không phân biệt được nên nhận nhầm cái này ra cái khác: Người già hay lẫn nói lẫn cầm lẫn vở của bạn trót để lẫn hai loại vào nhau. 2. Làm cho khó phân biệt cái này với cái khác: trộn lẫn gạo xấu với gạo tốt. II. pht. Từ đi kèm với từ nhau để thể hiện quan hệ qua lại: trách lẫn nhau đánh lẫn nhau giúp đỡ lẫn nhau hỏi lẫn nhau. III. lt. Cùng với: mất cả chì lẫn chài (tng.) Cả chị lẫn em đều đẹp Cả tiền lẫn tình cả thầy lẫn trò. |
| lẫn | I. đgt. Không phân biệt được nên nhận nhầm cái này ra cái khác: Người già hay lẫn o nói lẫn o cầm lẫn vở của bạn o trót để lẫn hai loại vào nhau. 2. Làm cho khó phân biệt cái này với cái khác: trộn lẫn gạo xấu với gạo tốt. II. pht. Từ đi kèm với từ nhau để thể hiện quan hệ qua lại: trách lẫn nhau o đánh lẫn nhau o giúp đỡ lẫn nhau o hỏi lẫn nhau. III. lt Cùng với: mất cả chì lẫn chài (tng.) o Cả chị lẫn em đều đẹp o Cả tiền lẫn tình o cả thầy lẫn trò. |
| lẫn | đgt 1. Tưởng cái nọ là cái kia: Khiến các ngài lẫn phấn với vôi (Tú-mỡ). 2. Hoà vào: Tiếng chuông lẫn tiếng ru con tối ngày (QâTK). |
| lẫn | tt Nói người già suy yếu về trí tuệ nên hay quên và lầm lẫn: Cụ tôi đã ngoài chín mươi tuổi, nên đã lẫn, xin các bác thông cảm. |
| lẫn | trgt Cùng với: Đã đẵn thì vác cả cành lẫn cây (cd); Trên cả mặt pháp lí lẫn nhân sự (TrBĐằng). |
| lẫn | bt. 1. Lầm, lộn: Tính người hay lẫn. // Sự lẫn. 2. Trao qua lộn lại: Giúp lẫn nhau. 3. Với: Cả anh lẫn tôi. |
| lẫn | .- 1. đg. Tưởng cái nọ là cái kia: Đèn lù mù, dễ lẫn màu đỏ với màu da cam. 2. Suy yếu về trí tuệ tới mức quên cả những việc quanh mình hoặc của bản thân: Cụ tôi gần chín mươi nên đã lẫn không biết có mấy con. |
| lẫn | .- ph. Qua lại, tương hỗ: Giúp đỡ lẫn nhau; Đánh lẫn nhau; Trộn lẫn gạo và ngô. |
| lẫn | .- t. Cùng với, và: Cả anh lẫn tôi; Người xấu lẫn người tốt đều phải chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh. |
| lẫn | 1. Lầm, lộn: Người già hay lẫn. Cái này để lẫn với cái kia. Văn-liệu: Bò đen húc lẫn bò vàng (C-d). Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (K). 2. Lộn đi lộn lại: Trách lẫn nhau. Đánh lẫn nhau. Giúp lẫn nhau. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Vì thế cậu mợ nể llẫnnhau , và ít khi có điều bất hòa. |
| Bà kể được hết , chẳng nhầm llẫnngười nào. |
| Và hai mẹ con trừng trừng nhìn nhau như để bảo thầm nhau rằng cả hai đều hèn kém và để an ủi lẫn nhau. |
| Những chấm xanh vàng của đối trướng hiện ra ở đầu phố lẫn với những chấm trắng của các người đi đưa đám. |
| Chàng không thấy ngượng vì các cô phụ dâu không cô nào đẹp cả , chàng muốn ngồi lại vì cái cảnh tấp nập của các cô phụ dâu trang điểm lẫn cho nhau trông vui mắt và mùi phấn , mùi nước hoa bay trong không khí lần đầu chàng thấy có vẻ nhẹ nhàng , trong sạch , không như những hương thơm thô tục ở các nơi ăn chơi. |
* Từ tham khảo:
- lẫn đẫn
- lẫn lộ
- lẫn lộn
- lẫn lộn vàng thau
- lẫn quẫn
- lấn