| làm dịu | đt. C/g. Xoa dịu, làm cho bớt cứng, bớt căng-thẳng: Làm dịu cây đòn, làm dịu tình-hình. |
| làm dịu | - Hoạt động khiến cho bớt gay go, kịch liệt : Làm dịu tình hình thế giới đang căng thẳng. |
| làm dịu | đgt. 1. Làm cho bớt căng thẳng: làm dịu mối bất hòa o làm dịu tình hình. 2. Làm cho đỡ mặn, xắng hơn: cho chanh làm dịu nước chàm. |
| làm dịu | đgt Hoạt động để cho tình hình bớt găng: Làm dịu tình hình; Làm dịu dư luận. |
| làm dịu | bt. 1. Làm cho hết hăng, hết gắt-gao. 2. Làm cho mềm. |
| làm dịu | .- Hoạt động khiến cho bớt gay go, kịch liệt: Làm dịu tình hình thế giới đang căng thẳng. |
Dũng đỡ lấy khăn buộc ngang trán ; chiếc khăn lụa mỏng và mềm mại làm dịu hẳn chỗ đau. |
| Anh đã làm dịu em lại bằng những cái hôn. |
| Nhưng ngay cả cái hôn cũng không làm dịu em được. |
Nhưng chị tin rằng những lúc như thế này em sẽ tìm được sự thông cảm nơi chồng em và sự vuốt ve âu yếm sẽ làm dịu đi cơn đau trong lòng. |
| Nắng Hà T nh , nhất là khoảng 3 , 4 giờ chiều , nắng gắt kinh khủng , như thiêu như đốt , hoa cả mắt và đầu thì cứ ong ong Con đường nồng nặc mùi phân trâu và lầy lội khi trời mưa , thì hôm nay trời nắng , cứ bụi lầm lên và khét lẹt Cây cối thì không , cả hơi nước bốc lên từ con sông ngay cạnh đường cũng không đủ làm dịu bớt làn không khí nóng nực và bực bội ấy. |
| Tôi mong cuộc đời em toàn lá biếc hoa hồng : Anh biết lấy gì làm dịu nỗi đau trong lòng em Ngoài những bài thơ nhỏ đầy nắng và cỏ hoa Đêm đêm anh thức viết Để mong xua được mùa đông Ra khỏi trái tim em Cùng với những âu lo và phiền muộn Để mai đây trên con đường dài dẫu nhiều trắc trở Em chỉ gặp toàn niềm vui Và những chàng trai thật thà và tốt bụng Yêu em Chỉ cần bằng một nửa anh thôi... Có phải đây là bản tình ca cuối cùng tôi viết cho Hà Lan không mà sao khi tôi hát xong sợi đàn bỗng đứt , mười đầu ngón tay tôi buốt tựa kim châm. |
* Từ tham khảo:
- làm duyên
- làm duyên làm dáng
- làm dữ
- làm đầu
- làm đầy tớ người khôn hơn làm thầy thằng dại
- làm đĩ