| làm duyên | đt. Làm cho đẹp thêm, ra duyên-dáng hơn: Làm duyên làm dáng // Gây thiện-cảm, lưu kỷ-niệm: Câu chuyện làm duyên // Làm lành, tu-niệm, v.v... để dành về kiếp sau một số-phần tốt: Mượn hoa đàm đuốc tuệ làm duyên (CO). |
| làm duyên | - đg. 1. Để làm kỷ niệm, để nhớ đến nhau: Tặng cái khăn để làm duyên. 2. Tỏ ra mình có duyên, đáng yêu. |
| làm duyên | đgt. Có cử chỉ, điệu bộ dịu dàng, kín đáo dễ thương, làm cho mình trở nên duyên dáng: cười làm duyên o Dịu dàng đôi ngón tay tiên, Giữ hờ mép áo làm duyên qua đường (Nguyễn Bính). |
| làm duyên | đgt 1. Tỏ ra mình có vẻ đáng yêu: Cô ta hay làm duyên làm dáng lắm. 2. Để làm kỉ niệm, để nhớ đến nhau: Tặng một bức ảnh để làm duyên. |
| làm duyên | đt. Làm cho đẹp, cho thêm duyên: Làm duyên, làm dáng. |
| làm duyên | .- đg. 1. Để làm kỷ niệm, để nhớ đến nhau: Tặng cái khăn để làm duyên. 2. Tỏ ra mình có duyên, đáng yêu. |
Chị em ăn ở thậm hiền Lâm đến đồng tiền thời mất lòng nhau Anh em mình chừ bàn chuyện đi khơi Ba buồm hai lái ra vời hẳn hiên Hàng ngày thường có đồng tiền Chẳng hơn cô mi ngồi chát ngát làm duyên thế thường. |
| Cháo sắp dọn ra được rồi đấy ! Dì Tư Béo nói bằng giọng thanh thanh kéo dài làm duyên kiểu như còn trẻ. |
| Một nhà văn nào đó đã viết được điều hay ho này : "Ở người đàn bà hát hay , hay đàn giỏi chỉ là sự làm duyên làm dáng thêm để kiếm tấm chồng tốt hơn". |
| Thực ra , người con gái ấy mạnh vô cùng , bởi vì dám nói cái xấu ra , tuy là người con gái đã tin chắc vào cái đẹp của mình rồi ; mà tin vào cái đẹp của mình , nhưng vẫn cứ nói ra như thế , âu cũng là một cách làm duyên để cho chồng thương hơn. |
Các chị Cào Cào áo xanh áo đỏ làm duyên đứng nghiêng khuôn mặt dài ngoẵng nhìn theo chúng tôi một đỗi rất lâu , tỏ vẻ mến phục. |
| Tóm lại , bản lai lịch của thị trấn Đông Hà không hề có tuổi thơ , chỉ có những ngày sơ khai kham khổ rồi đánh đùng một cái là tuôlàm duyênên làm dáng , là một thời ăn chơi trác táng và lao ầm ầm trong cõi cát bụi đua chen. |
* Từ tham khảo:
- làm dữ
- làm đầu
- làm đầy tớ người khôn hơn làm thầy thằng dại
- làm đĩ
- làm đĩ chín phương phải có một phương lấy chồng
- làm đĩ có văn tế nôm