| làm dữ | đt. Hành-hung, níu kéo, đánh-đập, mắng-chửi người: Tôi làm dữ, hắn mới chịu đưa ra // C/g. Làm xung, nóng quá 40 độ, vật mình, sôi bọt mồm, tay chân giựt mạnh, v.v...: Bệnh làm dữ. |
| làm dữ | - đg. (ph.). Làm ầm lên để buộc phải theo ý mình, mặc dù có thể không đáng phải như vậy. Có gì đâu mà phải làm dữ đến thế. |
| làm dữ | đgt. Cố tình ầm ĩ để đạt ý muốn của mình: hơi tí là làm dữ. |
| làm dữ | đgt Tỏ thái độ hung hăng: Có việc gì ghê gớm đâu mà anh phải làm dữ thế. |
| Anh rình. Hình như biết “thóp” như vậy , bọn đó bắt đầlàm dữ+~ : rung chuyển giường của anh , ném đá vào đèn , chạy sầm sầm lên gác rồi hàng trăm ngàn cái đầu đâm sầm vào tường tạo nên một tiếng vang dữ dội trong đêm tối |
| Thét rồi , Q. không biết làm thế nào khác , đành phải chong đèn nằm ngủ , nhưng cứ chợp mắt một chút – mà có khi mắt còn mở hẳn hoi chưa ngủ – thì lũ quỷ sứ kia lại sầm sập chạy từ dưới nhà lên làm dữ |
| Nếu binh sĩ họ xác nhận thì thím lập tức huy động bà con đem cái xác đó vô xóm , gây thành một sự xúc động và phẫn khích lớn trong binh sĩ , ra sức lôi kéo họ nhập cùng bà con đấu tranh vạch mặt Mỹ – Diệm , làm dữ với tụi chỉ huy hành quân , qua đó mà đánh sụp hẳn tinh thần chiến đấu của tất cả bọn quân lính hiện ở trên Hòn , đẩy chúng tới mức rệu rã không thể be đắp lại được... Chị Hai Thép nói : Chắc phải cho tụi lính tới nhìn mặt cái thây mới được ! Thím liệu sao cho ổn đó thì làm. |
| mẹ , chó đẻ quá ! Thưa thiếu tá , về vụ cái thây lính Hơn , tụi lính nó làm dữ lắm. |
| Lát sau , đi ngang cây dừa ngã , tên thiếu tá ngó sợi dây treo chị Sứ hôm nọ còn lẳng lặng : Thưa thiếu tá , từ cái bữa mình chặt đầu con cán bộ tóc dài nọ thì dân tụi nó mới bắt đầu làm dữ. |
Hay là em đi báo công an nhé ! Sợ hắn làm dữ ! Không được ! Dung gần như quát lên Chị cấm đó. |
* Từ tham khảo:
- làm đầy tớ người khôn hơn làm thầy thằng dại
- làm đĩ
- làm đĩ chín phương phải có một phương lấy chồng
- làm đĩ có văn tế nôm
- làm đĩ gặp năm mất mùa
- làm đĩ không đủ tiền phấn sáp