| làm duyên làm dáng | Cố làm những điệu bộ, cử chỉ để tỏ ra điệu đà, duyên dáng, đáng yêu (nhưng kết quả thường là kệch cỡm, đáng ghét): Thấy mấy anh chàng đến là các cô ả lại làm duyên làm dáng. |
| Một nhà văn nào đó đã viết được điều hay ho này : "Ở người đàn bà hát hay , hay đàn giỏi chỉ là sự làm duyên làm dáng thêm để kiếm tấm chồng tốt hơn". |
| Tóm lại , bản lai lịch của thị trấn Đông Hà không hề có tuổi thơ , chỉ có những ngày sơ khai kham khổ rồi đánh đùng một cái là tuôlàm duyên làm dáng'ng , là một thời ăn chơi trác táng và lao ầm ầm trong cõi cát bụi đua chen. |
| Bước vào đại học là đã bỏ chiếc nón lá giản dị , đã llàm duyên làm dángvới cây dù hoa bung ra cụp vào rồi. |
* Từ tham khảo:
- làm đầu
- làm đầy tớ người khôn hơn làm thầy thằng dại
- làm đĩ
- làm đĩ chín phương phải có một phương lấy chồng
- làm đĩ có văn tế nôm
- làm đĩ gặp năm mất mùa