| kinh nghĩa | dt. Nghĩa của kinh-điển: Làu thông kinh-nghĩa. |
| kinh nghĩa | - d. 1. Nghĩa trong sách cổ. 2. Thể văn khoa cử xưa, trong đó thí sinh phải giải nghĩa một đầu đề lấy trong sách cũ. |
| kinh nghĩa | dt. 1. Nghĩa của các lời kinh của Trung Quốc ngày trước. 2. Thể văn dùng trong khoa cử xưa, người thi phải luận bàn một đầu đề lấy trong các sách kinh thời cổ ở Trung Quốc. |
| kinh nghĩa | dt (H. kinh: sách; nghĩa: ý nghĩa) Thể văn trong chế độ khoa cử xưa, đòi hỏi thí sinh giải thích một lời lấy trong sách cũ: Lê Quí Đôn có làm một bài kinh nghĩa bằng chữ nôm. |
| kinh nghĩa | dt. 1. Ý-nghĩa trong kinh-điển. |
| kinh nghĩa | .- d. 1. Nghĩa trong sách cổ. 2. Thể văn khoa cử xưa, trong đó thí sinh phải giải nghĩa một đầu đề lấy trong sách cũ. |
| kinh nghĩa | Bài văn giải nghĩa một đầu đề lấy ở trong Kinh, Truyện: Đi thi bay kinh-nghĩa. |
| Có một cô gái quê đã âm thầm giúp đỡ mẹ con thầy trong những lúc túng quẫn , thay thầy chăm sóc giấc ngủ , miếng ăn cho bà cụ lúc thầy còn mải lận đận vất vả với mấy câu kinh nghĩa , mấy mẹo văn sách ở tận kinh đô. |
| Làm kinh nghĩa mà dẫn được điển tích nhiều thì mới dễ đỗ. |
| Bỏ kinh nghĩa thơ phú chuyển sang văn sách , luận và thêm cả một phần quốc ngữ , kinh , truyện đại toàn , tính lý , Bắc sử thành sách cổ. |
| Rồi các bài ca của phong trào Đông kinh nghĩa thục , thậm chí Tam quốc chí còn được một nhà sách dịch ra quốc ngữ in phát không cho người đi qua Bờ Hồ. |
| Đầu thế kỷ XX là trường Đông kinh nghĩa thục ở phố Hàng Đào của cử nhân Lương văn Can và các bạn của ông. |
| Một người cháu thứ ba của Phan Lê Phiên (đỗ tiến sĩ năm 1757) , hậu duệ có ba người tham gia Đông kinh nghĩa thục là Phan Tuấn Phong , Phan Trọng Kiên và Phan văn Trường. |
* Từ tham khảo:
- kinh nghiệm phương
- kinh ngoại kì huyệt
- kinh nguyệt
- kinh niên
- kinh phí
- kinh phong