| khẳng khái | Nh. Khảng khái. |
Các bác kia thấy người con gái nhà quê mà ăn nói cứng cáp , khẳng khái , bằng lòng để cho hai mẹ con được tự do. |
Còn Tuyết , Tuyết vẫn có tính khẳng khái và tự trọng , tuy Tuyết đã sống một đời xấu xa , nhơ nhuốc. |
| Chàng chỉ biết có một điều là mỗi ngày ngồi nói chuyện trong một vài giờ với hai người có một tâm hồn là lạ , điềm đạm mà cảm động , khẳng khái mà dịu dàng. |
| Chờ lũ bạn đến gần , Tóc Ngắn nhe răng cười : Lâu thế? Mình chạy về nhà thay đồ rồi chạy lên mà vẫn chưa thấy bạn nào ! Nhìn bộ mặt đắt ý của Tóc Ngắn , Bắp Rang lắc đầu : Tôi đã cho bạn tới mười hai điểm , mà bạn vẫn không tin vào "nhan sắc" của mình saỏ Không tin ! Nhỏ Tóc Ngắn khẳng khái đáp. |
| Còn khẳng khái thừa nhận chuyện đó có thật nữa chứ ! Kiếng Cận chép miệng : Ðúng là bé hạt tiêu. |
| Chàng vốn khẳng khái nóng nảy , thấy sự tà gian thì không thể chịu được , vùng bắc người ta vẫn khen là một người cương phương. |
* Từ tham khảo:
- khẳng khiu
- khắng khít
- khắp
- khắp
- khắp bày can qua
- khắp cả