| khăng | dt. Trò chơi trẻ-con với hai đoạn tre đánh vào nhau: Đánh khăng; Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng, Để tiền mua mía đánh khăng vào mồm (CD). |
| khăng | trt. Nằng-nằng, quyết cho được, một mực. |
| khăng | - d. Trò chơi của trẻ em, dùng một đoạn cây tròn dài đánh cho đoạn cây tròn ngắn văng xa để tính điểm. Chơi khăng. Đánh khăng. |
| khăng | dt. Trò chơi của trẻ em, dùng hai đoạn cây, đoạn ngắn làm cái, đoạn dài dùng để khều cái lên đánh, khi đánh đối phương bắt trúng không tính điểm, nếu không bắt trúng thì được dùng đoạn dài để đo, ghi điểm: đánh khăng o chơi khăng. |
| khăng | dt Trò chơi của trẻ em dùng một đoạn tre hay gỗ dài đánh mạnh vào một đoạn tre hay gỗ ngắn, đánh được càng xa càng coi là thắng: Cháu bé khóc oà vì anh nó đánh khăng chạm vào đầu nó. |
| khăng | dt. Trò chơi của trẻ con, dùng một đoạn tre ngắn và một đoạn tre dài, đoạn dài đánh đoạn ngắn đi xa: Này con khăng tôi đã sẳn rồi, Cùng nhau ta hãy đánh chơi (C.d) |
| khăng | .- d. Trò chơi của trẻ con, dùng một đoạn tre dài và một đoạn tre ngắn, khi chơi thì lấy đoạn tre dài đánh mạnh vào đoạn tre ngắn cho văng ra xa. |
| khăng | Trò chơi của trẻ con, dùng đoạn tre hay gỗ dài mà đánh cho đoạn ngắn đi xa. Văn-liệu: Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng, Để tiền mua mía đánh khăng vào mồm (C-d). |
| Liệt khăng khăng nhất định đòi đi , bà Hậu phải giấu kín khăn gói mới giữ được nàng ở đây. |
| Liệt trước còn khăng khăng cự tuyệt , tìm cớ chê bai , sau thấy bà Hậu nói mãi , cũng làm bộ xiêu dần. |
| Anh đừng quên rằng anh phải cần tiền khá nhiều để mổ mắt đấy nhé , vì anh vẫn khăng khăng nhất định không cho tôi giúp một cái gì cả. |
Ngọc nấn ná ở chơi chùa Long Giáng đã mười hôm , tình thân mật đối với chú tiểu Lan một ngày một thêm khăng khít , đến nỗi cả chùa sư cụ cho chí ông Thiện , bà Hộ , đều biết rằng hai người là một cặp tri kỷ , ý hợp tâm đầu. |
| Nàng còn nhớ rành mạch hôm ấy Lộc bảo nàng : " Nhiều khi anh thấy tư tưởng của anh bị kiềm toả trong giới hạn nho giáo " Nàng như tĩnh ngộ , nghĩ thầm : " Phải , nho giáo ! Sự thủ tiết của ông Minh cho là vô nghĩa lý , và ta khăng khăng tôn trọng , đó là ảnh hưởng của nho giáo. |
Ngoài việc bóc thư , người ta còn ta tụng cái tài gợi chuyện của ông chủ : Khi nghe người ta tỏ ra người khăng khái yêu nước thương dân , hay thốt ra những chữ quá mạnh để chê bai các quan Pháp ở xứ thuộc địa , thì người khôn ngoan phải coi chừng mà mặc cho ông ta nói cho sướng miệng. |
* Từ tham khảo:
- khăng khít
- khằng
- khằng khặc
- khẳng
- khẳng định
- khẳng khái