| hương chức | dt. Nhân-viên ban Hội-tề xưa ở Nam-kỳ gồm 12 vị: Hương-cả, hương-chủ, hương-sư, hương-trưởng, hương-chánh, hương-giáo, hương-quản, hương-bộ hay thủ-bộ, hương-thân, xã-trưởng hay thôn-trưởng, hương-hào và chánh-lục-bộ. |
| hương chức | - Người giữ một chức vụ trong làng thời Pháp thuộc. |
| hương chức | dt. Người giữ một chức vụ trong chính quyền cấp làng xã thời phong kiến thực dân. |
| hương chức | dt (Hương: làng; chức: việc làm theo phận sự) Người giữ một chức vụ trong làng (cũ): Nhiều hương chức là những kẻ đục khoét dân làng. |
| hương chức | dt. Chức việc, các người coi việc trong làng. |
| hương chức | .- Người giữ một chức vụ trong làng thời Pháp thuộc. |
| hương chức | Chức dịch trong làng: Việc gì sẩy ra ở trong làng cũng phải trình hương-chức. |
| Nhìn qua biên bản một lượt , quan phủ bảo Chánh tổng đóng triện và mấy người hương chức ký tên làm chứng , rồi ngài mới kiểm đến thuế. |
Trước mặt Chánh tổng và các hương chức , Lý trưởng đổ tráp bạc cho thầy Thừa đếm. |
* Từ tham khảo:
- hương dõng
- hương dũng
- hương đài
- hương đảng
- hương đăng
- hương đoàn