| hương cống | dt. Chân cử-nhân xưa (từ đời Gia-long trở về trước). |
| hương cống | - Từ dùng để chỉ cử nhân trước thời Gia long. |
| hương cống | dt. Học vị cử nhân trước thời Nguyễn. |
| hương cống | dt (H. hương: làng; cống: tiến cử) Từ dùng để chỉ người đỗ cử nhân trước triều Nguyễn: Ông cụ đã đỗ hương cống, nhưng vì ốm không dự được kì thi hội. |
| hương cống | dt. Cử nhân, kể từ đời Gia-long về trước. |
| hương cống | .- Từ dùng để chỉ cử nhân trước thời Gia long. |
| Theo lệ thi hàng năm thì học trò các lộ đến thi ở bản đạo , chỉ những thí sinh đồ hợp cách đỗ hương cống mới được sung làm giám sinh , còn quân dân đỗ hương cống thì không được sung làm giám sinh , vẫn chỉ là hương cống. |
| Đến đây , Tư khấu Trịnh Khắc Phục mới xin lấy quân dân đỗ hương cống là bọn Duy Khiêm sung làm giám sinh , mà những sinh đồ đỗ hương cống lại không được vào Quốc tử giám. |
| Đến năm 19 tuổi , ông vào dự thi Hương khoa Quý Dậu và đỗ hương cống. |
| Theo thông tin từ Phòng CSGT đường bộ , đường sắt (PC67 Công an TP. Hà Nội) cho biết , khoảng 20h40 tối 27/1 , tức 30 Tết , chị Nguyễn Thị Kim Anh (1977 , quê ở Hhương cống, Bình Lục , Hà Nam) làm thuê ở Hà Nội , do công việc bận rộn nên ra bến xe Giáp Bát bắt xe về quê. |
| Với suy nghĩ mộc mạc , phải học giỏi , phấn đấu không ngừng để mai này trở thành con người tốt , một kỹ sư giỏi , có thể góp sức mình xây dựng xã hội , hoặc trở về quê hhương cốnghiến , cháu Cường đã liên tục 11 năm học phổ thông đạt danh hiệu học sinh giỏi (hệ phổ thông của Nga chỉ có 11 lớp). |
* Từ tham khảo:
- hương dũng
- hương đài
- hương đảng
- hương đăng
- hương đoàn
- hương hào