| hồi hôm | dt. Đêm hôm qua: Hồi hôm không chợp mắt chút nào. |
Anh về dưới Giã hồi hôm Gánh phân đổ ruộng , gió nồm bay lên. |
*** Sáng sớm hôm sau , trước khi lên đường , bác Năm nói với ông giáo bằng một giọng hờ hững , vô tình : hồi hôm tôi quên cho thầy hay : thằng Lợi , cái thằng nhỏ lí lắc đó , là em chồng con Ba Lý. |
| Ông giáo không thèm nghe lời con gái , cầm cái roi mây nhịp nhịp lên mông Chinh , gằn giọng hỏi : hồi hôm mày làm gì ? Chinh hơi đoán được sự việc , điềm tĩnh trả lời : Con dự trận đánh đồn quân triều dưới đèo. |
Nói dối. Tao hỏi lại , hồi hôm nay làm gì ? Xong trận , tụi con về tới đây đã hửng sáng |
| Thế này nhé ! Hôm qua anh nói cần một thứ khí giới làm được nhiều việc , có phải không ? Cả đêm hồi hôm tôi không ngủ được. |
| Ai cũng chợt thấy đói bụng , liền lấy cơm vắt hồi hôm ăn nghiến ngấu. |
* Từ tham khảo:
- hồi hương
- hồi hương
- hồi hưu
- hồi kết sa
- hồi kí
- hồi lâu