| hoen | tt. Ố, dính chất lỏng và thấm lan ra // (B) Mang tiếng xấu. |
| hoen | - t. Bẩn từng chỗ: Quần áo hoen mực. |
| hoen | tt. Bẩn, ố loang ra từng mảnh: Giấy hoen vết mực. |
| hoen | tt Giây vết bẩn đã loang ra: Quần hoen bùn; áo hoen dầu. |
| hoen | tt. Lấm lem: áo quần đã bị hoen mực. Ngb. Nói tánh-hạnh, thân-thể bị hư-hỏng, xấu-xa: Thân đã hoen, tình đã cạn. |
| hoen | .- t. Bẩn từng chỗ: Quần áo hoen mực. |
| hoen | Nói về vật gì như giấy má, tơ lụa bị chất khác giây vào mà lang ra từng chỗ: áo để giây mực vào hoen ra. |
| Bà Tuân còn định nói nữa , nhưng vì nước trầu rớt xuống , nên bà vội ngừng , lấy tay lau kẻo hoen chiếc áo trắng. |
| Chàng lấy tay áo thấm qua cho nước làm hoen nhoè mấy chữ. |
| Chỗ thì rượu chát đổ hoen ố cả khăn bàn như vấy máu ; chỗ thì ly tách úp ngược trên vũng sâm banh... Nhìn vào đám khách , Minh lại càng ghê tởm hơn nữa. |
| Cái giường sắt lạnh , đệm và gối hoen bẩn , cái thau gỉ , cái bô , và cái bàn rửa mặt gỗ đã mọt... Đó là khung cảnh của cuộc đời truỵ lạc đã từ lâu... Huệ đứng dậy hỏi bạn để cho tan sự yên lặng : Chị đã thắp hương chưa ? Liên cũng tự nhiên gọi Huệ là chị : Chưa. |
| Trước những đôi mắt thao láo của mọi người , trên tấm bao lát hoen ố vàng xỉn , có một đống màu đen không hình thù. |
| Trước mắt cô , những tấm lưng áo nhễ nhại mồ hôi , màu vải đen bạc thếch hay màu chàm mốc hoen dỉ vết muối. |
* Từ tham khảo:
- hoen hoẻn
- hoen hoét
- hoen ố
- hoen rỉ
- hoẻn
- hoét