| hiểu | đt. Biết, rõ, nhận rõ ý-nghĩa: Người đời không hiểu, trời đã hiểu cho (CD) // Bảo cho biết: Hiểu-dụ // Trời sáng rõ mặt. |
| hiểu | - đgt. 1. Nhận biết được do sự vận động trí tuệ: hiểu vấn đề nghe đến đâu hiểu đến đó hiểu biết am hiểu thấu hiểu thông hiểu. 2. Biết được ý nghĩa, tình cảm, quan điểm người khác: tôi rất hiểu anh ấy một con người khó hiểu tìm hiểu. |
| hiểu | đgt. 1. Nhận biết được do sự vận động trí tuệ: hiểu vấn đề o nghe đến đâu hiểu đến đó o hiểu biết o am hiểu o thấu hiểu o thông hiểu. 2. Biết được ý nghĩa, tình cảm, quan điểm người khác: tôi rất hiểu anh ấy o một con người khó hiểu o tìm hiểu. 3. Bảo cho nhau biết: hiểu dụ o hiểu thị. |
| hiểu | đgt 1. Biết rõ nghĩa qua học tập, rèn luyện, do có trí thức, có trình độ văn hoá: Hiểu đầu bài toán; Hiểu ý nghĩa bài văn 2. Nắm được ý nghĩa của sự việc: Đi giải thích cho dân hiểu (HCM) 3. Nhận ra nguyên nhân, duyên cớ: Tôi đã hiểu vì sao anh ấy hoạt động như thế. |
| hiểu | bt. Biết, rõ, bảo cho biết: Hiểu đời; văn khó hiểu. // Khó hiểu. Hiểu lầm. Sự hiểu lầm. Hiểu rõ. Hiểu sâu, hiểu thấu. Hiểu ngầm. |
| hiểu | .- đg. 1. Biết rõ nghĩa qua học tập, rèn luyện, do có tri thức, có trình độ văn hoá: Hiểu đầu bài toán; Mới võ vẽ tiếng Anh, đọc báo chưa hiểu; Làm ra bộ hiểu vở kịch. 2. Có ý nghĩa rõ rệt về duyên cớ, nguyên nhân: Tôi hiểu tại sao anh túng; Tôi hiểu động cơ thúc đẩy hắn hoạt động. 3. Nhận ra: Hẳn anh đã hiểu những khó khăn của tôi. 4. Biết bằng trực giác: Phải sống nhiều mới hiểu đời và con người. |
| hiểu | Rõ: Hiểu chuyện. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
Bà vừa nói vừa hoa tay , như để nhời nói thêm dễ hiểu. |
Thấy mẹ nói muốn gả chồng , nàng mang máng hhiểurằng sắp đến ngày phải xa mẹ , xa anh. |
| Trong làng cũng có nhiều người làm lẽ , nhưng trí óc còn non nớt của nàng chưa khiến nàng xem xét để hhiểucảnh sống của họ ra sao. |
| Bà lấy chiếc nút cuộn bằng lá chuối khô bọc một lần rơm , đút thực kín miệng lọ rồi thì thào : " Chặt đến thế rồi cũng có mọt được thì chẳng hhiểulàm saọ " Bà đứng dậy xách lọ đỗ cất đi. |
| Dần dần viết được dăm ba câu tiếng tây ngăn ngắn và đọc hhiểuqua loa được những tờ yết thị dán trong ga , ông sếp bèn giao cho việc thu vé. |
* Từ tham khảo:
- hiểu dụ
- hiểu sâu biết rộng
- hiểu thị
- hiếu
- hiếu
- hiếu biện