| hiền từ | tt. Hiền-lành hoà-huỡn, hay giúp người: Hiền-từ nhơn-đức. |
| hiền từ | - tt (H. từ: thương yêu con cháu) Hiền lành và âu yếm con cháu: Một bà mẹ hiền từ. |
| hiền từ | tt. Hiền hậu, nhân đức, giàu lòng thương người: ông cụ hiền từ o tấm lòng hiền từ. |
| hiền từ | tt (H. từ: thương yêu con cháu) Hiền lành và âu yếm con cháu: Một bà mẹ hiền từ. |
| hiền từ | tt. Hiền lành và từ-tâm. |
| hiền từ | .- Nh. Hiền, ngh. 1. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hhiền từ, phúc hậu. |
| Ông Chánh và Hương nhận nhời ngay , vì cả nhà đều biết bà Thân là người hhiền từ, phúc hậu , và Khải cũng là người cần mẫn , không hay rượu chè bê tha như nhiều trai khác trong làng. |
| Nàng chỉ áy náy về nỗi mợ phán đã đả động đến mẹ nàng , một người mẹ hhiền từchưa bao giờ làm điều gì để ai phải oán trách. |
| Bà thỏ thẻ với nàng : Thế nào , mợ phán có rộng rãi , hiền từ không ? Trác chưa kịp trả lời , bà đã vội vàng , hấp tấp nói ngay : Ấy , lúc cô đi chợ vắng , tôi cũng khuyên nhủ nó rằng cô là con nhà tử tế , nên đối đãi cho hẳn hoi. |
| Một mối cảm động hơi buồn làm chàng rung động khi nhìn nét mặt hiền từ của bà Bát chàng nhớ lại mẹ chàng và tưởng tượng sẽ êm ả đến đâu nếu lúc này chàng còn có một người mẹ để an ủi mình. |
| Sao lúc đó Dũng thấy mình yêu Thảo thế , yêu Thảo như yêu một người có bụng rất tốt , nét mặt Thảo chàng thấy nhiễm đầy vẻ hiền từ. |
* Từ tham khảo:
- hiển
- hiển dương
- hiển đạt
- hiển hách
- hiển hiện
- hiển hoa