| hiền tài | dt. X. Hiền-năng. |
| hiền tài | I. tt. Có đức hạnh, tài năng: Đung bên gian đảng, ghét bên hiền tài (Nhị độ mai). II. dt. Người có đức hạnh, tài năng: chiêu nạp hiền tài. |
| hiền tài | dt (H. tài: tài năng) Người có đức hạnh và tài năng: Làm sao theo được với các ông hiền tài, khoa bảng (Sơn-tùng). |
| hiền tài | tt. Có đức, có tài. |
| hiền tài | .- Có đức hạnh, tài năng. |
| hiền tài | Có đức tốt và có tài năng: Dung bên gian-đảng, ghét bên hiền-tài (Nh-đ-m).. |
Anh gặp em như nem gặp rượu Như bình ngọc liễu cắm đoá hoa tiên Gái như em đây cũng ra tay chính thất gặp được trai hiền tài ba. |
| Hoàng Đế nhà Hán là bậc thiên tử hiền tài , từ nay ta triệt bỏ xe mui vàng và cờ tả đạo là nghi chế của hoàng đế". |
Vua khi mới lên ngôi hãy còn trẻ dại , đến khi lớn lên , tư chất thông minh , độ lượng nên việc sửa sang chính sự , dùng người hiền tài , thủy chung đều chính , nhiệm nặt khúc nôi , không gì sai lệch. |
| Trong việc phế lập , vua không mê hoặc lời nói của đàn bà , ký thác được người phụ chính hiền tài , có thể gọi là không thẹn với việc gánh vách. |
Những người khác như Trần Nguyên Đán là bậc hiền tài trong các khanh sĩ cùng họ nhà vua , tuy mang khí phách trung phẫn , nhưng bó tay bỏ mặc vận nước không biết làm sao , lánh quyền tướng quốc để mong bảo toàn gia thuộc sau khi nước đổ. |
| Tôi nghĩ Hán Siêu hiền tài nếu có thiêng , hẳn không dám dự thờ ở miếu Khổng Tử. |
* Từ tham khảo:
- hiền thần
- hiền thê
- hiền thục
- hiền triết
- hiền từ
- hiền với bụt, không hiền với ma