| ghi chú | - Ghi lại và giải nghĩa. |
| ghi chú | đgt. 1. Chép vào bên cạnh để nhớ. 2. Nh. Chú thích. |
| ghi chú | đgt Biên lại với lời giải nghĩa: Đọc sách, anh ta ghi chú cẩn thận vào sổ tay. |
| ghi chú | .- Ghi lại và giải nghĩa. |
| Còn sổ thuế thì dày cộm , chương mục phân minh , nợ cũ nợ mới chồng chất nhưng người biện lại cần mẫn vẫn ghi chú đầy đủ , tỉ mỉ. |
| Từ khi Huyền Khê nắm giữ việc quân lương theo thỏa ước hôm rằm tháng Tám , vì hiểu rõ mình chỉ là một tên tướng không có quân , lạc lõng giữa một tập thể xa lạ đáng ngờ , nên Huyền Khê giao hết mọi việc rắc rối nào nhập kho , ghi chú , phân phát , vận chuyển , kiểm soát , kết toán... cho Lợi. |
| Có ghi chú đầy đủ vị trí các đồn canh , kho lúa , kho khí giới , tàu ngựa , nơi Tuyên làm việc , nhà giam... Nhạc mừng rỡ cầm tấm bản đồ lên xem , quên mất mắt mình yếu không thể nhìn gần được. |
| Cối bằng bạc. ghi chú là vườn nhà tôi trồng sắn dây cho bà lấy nhai thêm độn trầu thuốc |
| Phạm Thị Như Anh và để thuận tiện cho bạn đọc tiếp cận cuốn sách , chúng tôi viết rõ thành Như Anh – ghi chú của NXB) Vậy Phạm Thị Như Anh là aỉ Chị là con gái của luật sư nổi tiếng Phạm Thành Vinh (nguyên chủ tịch Hội Sinh viên Đông Dương , nguyên Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng) ; cháu ngoại của cụ Hồ Đắc Điềm (nguyên Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam , nguyên Phó Chủ tịch đầu tiên của Uỷ ban Hành chính Thủ đô Hà Nội , anh ruột của GS. |
| Vì thế , những ghi chép đương thời đều gọi là Ả Trần , Mai Kiện... Có tên Đặng Long là cận thần của vua , rất giỏi văn học , tước đến hạ phẩm , đã được ghi chú để cất nhắc. |
* Từ tham khảo:
- ghi lò
- ghi lòng tạc dạ
- ghi nhận
- ghi nhớ
- ghi-sê
- ghi số tự nhiên