| ghê | đt. Rợn người, một sự rung-động nhẹ đến thần-kinh: Ghê răng, ghê mình đến mọc ốc // Gớm-nhờm: Thấy ghê // Sợ: Mặt dữ thấy ghê // Nhiều, quá lắm: Lâu ghê, ngon ghê; Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (CD). |
| ghê | - ph.t. 1. Cảm thấy muốn rùng mình: Lạnh ghê cả người; Ăn khế chua ghê cả răng. 2. Sợ, tởm, muốn tránh: Trông thấy con đỉa mà ghê. 3. Quá lắm (thtục): Lâu ghê; Xấu ghê. |
| ghê | I. đgt. Rùng mình khó chịu khi thần kinh bị kích thích bất thường: ghê răng o lạnh ghê người o nhìn người bị nạn mà ghê cả người. II. tt. Có biểu hiện khả năng và mức độ khác thường: giỏi ghê o sướng ghê o ở đó mãi buồn ghê lắm o Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (Truyện Kiều). |
| ghê | tt 1. Đáng sợ, đáng nể: Ông ghê, bà cũng gớm (cd) 2. Cảm thấy muốn rùng mình: Ăn khế chua, ghê cả răng. đgt Sợ phải tiếp xúc: Trông thấy con đỉa mà ghê. trgt. Quá lắm: Trời nóng ghê; Chờ lâu ghê; Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (K). |
| ghê | đt. 1. Làm rung động khó chịu đến thần-kinh: Ghê mình ghê mẩy. Chanh chua ghê cả răng. // Ghê mình. Ghê răng. Ghê tay. 2. Sợ, tởm, gớm: Miệng hùm chớ sợ, vẩy rồng chớ ghê (Nh.đ.Mai) // Chao ôi! Ghê quá trong tư tưởng. Một vũng cô liêu cũ vạn đời (H.m.Tử) 3. trt. Quá lắm: Vui ghê, lâu ghê. Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (Ng.Du) // Lâu ghê. Xấu ghê. |
| ghê | .- ph.t. 1. Cảm thấy muốn rùng mình: Lạnh ghê cả người; Ăn khế chua ghê cả răng. 2. Sợ, tởm, muốn tránh: Trông thấy con đỉa mà ghê. 3. Quá lắm (thtục): Lâu ghê; Xấu ghê. |
| ghê | 1. Động đến thần-kinh, sợ, gớm, rùng mình khó chịu: Bị gió lạnh mà ghê mình; Ăn của chua ghê răng. Nghĩa rộng: tởm, sợ: Trông thấy bẩn mà ghê. Văn-liệu: Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (K). Đạo trời báo phục chỉn ghê (K). Miệng hùm chớ sợ, vẩy rồng chớ ghê (Nh-đ-m). 2. Quá lắm: Dài ghê, lâu ghê. |
| Lúc nàng cầm nón ra đi , nàng thấy rùng rợn đã phải đặt cho mẹ một cái gghêsợ mới thoát thân được chốc lát. |
| Và nghĩ đến cái cảnh chồng một vợ một , vất vả có nhau chung đỡ , nàng lại như gghêsợ cái cảnh làm lẽ mà nàng đang sống. |
Vừa tới gần cổng , Trác đã thấy trong lòng nao nao vì lo sợ và buồn ; cái vui hồn nhiên nàng cảm thấy ở nhà như bị nỗi gghêsợ đánh tan , không còn dấu vết. |
| ghêsợ nhất cho nàng là khi đặt chân trở về nhà chồng , nàng có cảm tuởng như trở lại một nơi tù hãm. |
Rồi mợ hung hăng giật lấy cái lược , tát nó một cái : " Có thói ấy thì chừa đi nhé ! Bằng ngần này mà đã gớm ghê thế ". |
| Nàng ghê sợ nghĩ rằng nàng mới hăm nhăm tuổi và hãy còn trẻ. |
* Từ tham khảo:
- ghê gớm
- ghê hồn
- ghê rợn
- ghê tởm
- ghê tởn
- ghê xương