| ghê tởm | đt. Kinh-sợ, gớm-ghiếc (vì thấy dơ-bẩn hay quá ác-độc): Ghê-tởm đờm dãi; Ruột gan lòng-thòng thấy ghê-tởm quá. |
| ghê tởm | - đg. (hoặc t.). 1 Có cảm giác không thể chịu được, muốn tránh xa đi vì thấy quá xấu xa (nói về mặt tinh thần). Ghê tởm cuộc sống dối trá, lừa đảo. Hạng người đáng ghê tởm. 2 Có tác dụng làm ghê tởm; đáng ghê tởm. Những tội ác ghê tởm. Bộ mặt ghê tởm. |
| ghê tởm | đgt. (tt.) Ghê sợ, đến mức không muốn quan hệ, khinh bỉ, xa lánh: ghê tởm quân lừa đảo. |
| ghê tởm | tt 1. Trông gớm quá đến nỗi muốn nôn: Đống máu mủ ghê tởm 2. Đáng khinh bỉ quá: Một tội ác ghê tởm. |
| ghê tởm | tt. Gớm ghiết. |
| ghê tởm | .- t. 1. Trông gớm quá đến nỗi muốn buồn nôn: Đống mủ trông ghê tởm quá. 2. Đáng khinh bỉ: Âm mưu ghê tởm. |
| Nhưng lúc này chàng rủ Mùi đi chỉ vì thương hại , chỉ vì sự liên cảm tự nhiên của hai người quen biết nhau từ hồi còn ngây thơ trong sạch giờ cùng bị đời làm sa ngã , Chàng không có ý thèm muốn về vật dụng vì không hiểu tại sao bao giớ chàng cũng lánh xa những gái gặp đêm ở dọc đường , cũng người ấy nếu gặp ở trong nhà xăm hay nhà chứa thì chàng không thấy ghê tởm nữa. |
Chàng nuốt nước bọt không biết vì ghê tởm nên lợm giọng hay vì thèm muốn cái thú nhục giục thiếu thốn đã mấy tháng nay. |
| Môi nàng hé mở , tỏ ra vẻ chán nản ghê gớm , ghê tởm cho những đêm ái ân miễn cưỡng. |
Chương bỗng chau mày nhìn Tuyết một cách ghê tởm. |
| Ôn tồn , chàng nói : Hôm nay nực lắm , Tuyết nhỉ ? Tuyết có tắm không ? Thật ra , nghĩ đến thân thể Tuyết đã nằm trong lòng người khác , chàng ghê tởm. |
| Nhưng lừa dối , một người không hề lưu ý đến sự lừa dối , coi kẻ lừa dối mình như vẫn trung thành thì thật là làm một việc rất ghê tởm , xấu xa. |
* Từ tham khảo:
- ghê xương
- ghế
- ghế
- ghế bành
- ghế bành tượng
- ghế băng