| ghê rợn | tt. Rùng-rợn, đáng sợ: Chuyện ghê-rợn. |
| ghê rợn | - Trông gớm quá mà phát rợn cả người. |
| ghê rợn | đgt. (tt). Sợ đến rùng mình: cảm giác ghê rợn o Đêm thanh vắng nghe tiếng kêu mà ghê rợn cả người. |
| ghê rợn | tt Gây sự khiếp sợ đến rùng mình: Tội ác ghê rợn. |
| ghê rợn | tt. Rùng rợn: Chuyện ghê-rợn. // Sự ghê-rợn. |
| ghê rợn | .- Trông gớm quá mà phát rợn cả người. |
| Họ nhìn trân mấy cái tai xâu dây lủng lẳng Tuyết đang đưa cao , mắt dán vào chiến tích quái dị ghê rợn đó , chân bủn rủn. |
| Tiếng ào ào khủng khiếp chạy trên rời như một cái chổi khổng lồ bằng sắt quét không khí , cuốn theo những luồng gió hút ghê rợn. |
| Một sự im lặng mênh mông ập xuống nặng nề ghê rợn. |
| Dòng sông đen ngòm , ghê rợn. |
| Ngồi nhìn ra chung quanh , anh cảm thấy đắm chìm trong một sa mạc lạnh tê , trắng xoá , vừa nên thơ , vừa ghê rợn vì thỉnh thoảng lại nghe thấy một con chim kêu quái gở hay tiếng của một đoàn sơn cầu nhìn lên mặt trăng buồn hiu hiu mà tru lên. |
| Bao nhiêu ấm cúng , bao nhiêu yêu thương , bao nhiêu an ủi đã chết rồi , bây giờ chỉ còn lại một cái gì trống rỗng mông mênh , một cái gì nhạt nhẽo không làm rung động được khứu giác , một cái gì ghê rợn thoang thoảng mùi bệnh tật và chết chóc. |
* Từ tham khảo:
- ghê tởn
- ghê xương
- ghế
- ghế
- ghế bành
- ghế bành tượng