| đúng | bt. Trúng, nhằm, ngay lúc, ngay chỗ, phải lẽ: Đồng-hồ chạy đúng, đoán đúng, cân đúng, nhắm đúng; Lên non chọn đá thử vàng, Thử cho đúng lượng mấy ngàn cũng mua (CD) // Tuyệt, tới bậc cao nhất: Hay đúng, rượu ngon đúng. |
| đúng | - t. 1 Phù hợp với cái hoặc điều có thật, không khác chút nào. Khai đúng sự thật. Chép đúng nguyên văn. Đoán đúng. 2 Như con số hoặc thời gian nêu ra, không hơn không kém, không sai chút nào. 6 giờ đúng. Tính đến nay vừa đúng một năm. Về đúng vào dịp Tết. 3 Phù hợp với yêu cầu khách quan, phải thế nào thì như thế ấy. Đồng hồ chạy rất đúng. Đi đúng đường. Xử sự đúng. Phân biệt phải trái, đúng sai. 4 Phù hợp với phép tắc, với những điều quy định. Viết đúng chính tả. Đúng quy cách. Đúng hẹn (đúng như đã hẹn). |
| đúng | tt. 1. Phù hợp với sự thật, với yêu cầu khách quan hoặc với những điều quy định: khai đúng với sự thật o đi đúng đường o viết đúng chính tả o đúng quy cách. 2. Không sai với con số nêu ra: 10 giờ đúng o vừa đúng hai năm xa Tổ quốc. |
| đúng | tt, trgt 1. Không sai: Chép đúng từng từ; Kể lại đúng sự việc; Viết đúng chính tả 2. Hoàn toàn hợp với: Phải dùng người đúng chỗ, đúng việc (HCM) 3. Không trệch: Thấy cho đúng, cho trúng cái thực chất (PhVĐồng) 4. Không chênh lệch chút nào: Đo thật đúng; Đúng mười hai giờ; Đúng giờ hẹn 5. Hợp với lẽ phải: Làm thế là đúng. |
| đúng | tt. Nhằm, không sai: Đồng-hồ chạy đúng giờ. // Đúng giờ. Đúng lý. |
| đúng | t. ph. 1. Giống hệt kiểu mẫu, bản chính...: Chép đúng từ chữ. 2. Hoàn toàn theo sự thật, phản ánh sự thật hoàn toàn: Kể lại đúng sự việc đã xảy ra. 3. Không chênh lệch, dù chỉ một lượng vô cùng nhỏ, với đại lượng cần đo: Muốn đo đúng phải có những dụng cụ chính xác hiện đại. 4. Theo điều đã qui định, hợp với quy tắc được công nhận: Đến đúng giờ hẹn; Câu viết đúng ngữ pháp. |
| đúng | Nhằm, không sai, vừa tới, vừa kịp: Đúng hẹn, đúng giờ, ngắm cho đúng. |
| Nhưng bà Tuân khôn khéo khuyên : Cứ theo dđúnglề lối thì vẫn thế. |
Bà phân vân chẳng hiểu có tính dđúnghay không. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính dđúng, không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
Bà Tuân thêm một chục nữa , rồi thêm lên năm đồng nữa , thấy bà Thân vẫn không ưng , bà bỏ hẳn hai cái giấy bạc hai mươi đồng và sáu lá giấy năm đồng trước mặt bà Thân : Thôi thế thì dđúngbảy mươi đồng vậy , cụ nhận hộ. |
Trong việc may vá cho con , bà không hiểu thế nào , nên cứ theo dđúnglời bà Tuân. |
| Tôi hỏi bạn : Con bướm này vùng tôi thường thấy luôn , quý gì mà anh giữ cẩn thận thế này ? Vâng , bướm thường , nói cho đúng thì là một con ngài , nhưng đối với tôi... Vừa nói đến đấy , xe rầm rập đi qua một cái cầu sắt. |
* Từ tham khảo:
- đúng bon
- đúng chóc
- đúng đắn
- đúng mức
- đúng mực
- đụng