| đua | đt. Thi, tranh (ganh), cùng ra tài, rán sức cho biết ai hơn kém: Chạy đua, thi đua, tranh đua; đua ăn đua mặc, đua sức đua tài; Ai đua sống trước thì đua, Sông sau có miếu thờ vua thì đừng (CD) // dt. Cuộc thi hơn kém: Đua thuyền, đua ngựa. |
| đua | - đgt. 1. Tìm cách giành phần thắng trong cuộc thi đấu: đua sức đua tài đua xe đạp. 2. Làm theo nhau để không chịu kém: đua nhau ăn diện đua nhau nói. |
| đua | đgt. 1. Tìm cách giành phần thắng trong cuộc thi đấu: đua sức đua tài o đua xe đạp. 2. Làm theo nhau để không chịu kém: đua nhau ăn diện o đua nhau nói. |
| đua | đgt 1. Cố gắng để bằng hay hơn người khác: Đua tài đua sức 2. Thi nhau: Vương tôn, quí khách ắt là đua nhau (K) 3. Bắt chước nhau: Nữ thanh niên đua nhau ăn mặc 4. Khoe; Phô: Muôn hồng nghìn tía đua tươi (CgO). |
| đua | 1. đt. Ganh nhau: Đua tài đua sức. Muôn hồng nghìn tía đua tươi (Ng.gia.Thiều) 2. dt. Cuộc đua. // Đua-ngựa. Đua thuyền. Đua băng đồng. |
| đua | đg. 1. Tìm cách làm bằng hay hơn người khác: Đua tài; Đua sức. 2. Bắt trước nhau: Đua nhau ăn mặc. 3. Khoe, phô: Muôn hồng nghìn tía đua tươi (CgO). |
| đua | Ganh nhau, theo nhau: Đua tài đua sức, đua nhau ăn mặc. Văn-liệu: Thuyền đua thì lái cũng đua, Bè ngổ đi trước, bè dừa đi sau. Nhờ trời mưa thuận gió hoà, Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau. Muôn hồng nghìn tía đua tươi (C-o). |
Trác nghe chuyện cũng sung sướng cười , và vẻ mặt cảm động nghĩ đến người anh chỉ biết cặm cụi làm lụng chẳng bao giờ dđuachúng bạn chơi bời hội hè. |
| Thằng Quý thấy thế , mỗi khi thầy nó đi làm về , các anh các chị nó đua nhau chạy ra quấn quýt , nó chỉ đứng nép vào một góc tường. |
| Trương điềm tĩnh ngồi uống rượu và cố ý không nhìn vào vòng đua. |
Cô đi đâu thế ? Loan ngoáy lại rồi cứ đứng dưới mưa ngoảnh nhìn Dũng : Anh hỏi gì cơ ? Một cơn gió thổi mạnh ; vẻ mặt tươi cười của Loan qua bức mành làm bắn những giọt mưa sáng long lanh và ngang dọc đua nhau trước gió , làm cho Dũng có một cảm tưởng mát dịu lạ lùng ; chàng nghĩ đến những cây dành dành chàng đã được trông thấy nở đầy hoa trắng ở một góc nhỏ bên bờ ruộng , những buổi sáng sớm còn lạnh sương. |
Sau lưng hai người , tiếng chuông chùa liên tiếp nhau mỗi lúc một nhỏ , rồi như đua nhau , theo nhau dần dần tan vào quãng hư vô.... |
| Nhà em lại giàu có và em lại được cha mẹ nuông chiều , nên tuy năm ấy em mới mười sáu , nghĩa là hai năm sau , em đã đua ăn đua mặc chẳng kém một ai... Trong óc em chứa bao nhiêu hy vọng về tương lai , về một đời rực rỡ mà em sẽ cùng người bạn trăm năm cùng sống sau này. |
* Từ tham khảo:
- đua bơi với giải
- đua chen
- đua dại tranh khôn
- đua đòi
- đua tài đọ sức
- đua tranh