| độc đáo | tt. Đặc-sắc, đến mức tuyệt-kỹ theo đường-lối riêng: Giọng hát độc-đáo, cách hành-văn độc-đáo. |
| độc đáo | tt. Có tính chất riêng và có giá trị tiêu biểu, đặc sắc mà người khác, nơi khác không có: nền nghệ thuật độc đáo o ý kiến độc đáo o xây dựng hình tượng độc đáo. |
| độc đáo | tt (H. độc: riêng một mình; đáo: đến) Có tính chất đặc biệt, không có ở nơi khác, người khác: Giải quyết những vấn đề mới của học thuyết Mác-Lê-nin một cách độc đáo (PhVĐồng). |
| độc đáo | t. Có tính chất đặc biệt, người khác, nơi khác không có: Ỳ kiến độc đáo. |
| Nhiều người , kể cả Nhạc , đều cho Huệ cố tỏ ra có " suy nghĩ " độc đáo để bày hàng với thầy. |
Ông còn lạ gì Huệ ! Cậu học trò thông minh ưa xét lại mọi vấn đề ngay từ gốc rễ , hay hoài nghi vì tự tin , có lối nhìn vừa thân mật vừa giễu cợt đối với kẻ cơ hội lẫn bọn cố chấp , ông quen thuộc biết bao với cái tính độc đáo ấy. |
| Những người con gái Hoa kiều bán hàng lởi xởi , những người Chà Châu Giang bán vải , những bà cụ già người Miên bán rượu , với đủ các giọng nói líu lô , đủ kiểu ăn vận sặc sỡ , đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo , hơn tất cả các xóm chợ vùng rừng Cà Mau. |
| Miền Nam mến thương ơi , thương mến miền Nam thì lúc nào cũng có thữa , nhưng muốn tìm những lý lđộc đáoáo để khen cái nắng chói chang ấy thì quả thực không thể nào khen nổi. |
| Cái bịnh tê thấp chẳng biết có phải một phần phát sinh vì mưa nắng thất thường , vì khí hậu ở đây nóng ghê náng gớm mà bên trong thì lại ẩm thấp chẳng ? Mình vào ở đây thấy tê thấp nhiều quá cũng đâm ra trợn , ăn thức gì cũng phải nghe ngóng xem sao , mặc dầu ai cũng biết miền Nam yêu quý còn món ăn đem lại cho người viễn khách những hương vị tân kỳ độc đáo. |
| Miền Nam mến thương ơi , thương mến miền Nam thì lúc nào cũng có thữa , nhưng muốn tìm những lý lđộc đáoáo để khen cái nắng chói chang ấy thì quả thực không thể nào khen nổi. |
* Từ tham khảo:
- độc đắc
- độc địa
- độc đinh
- độc đoán
- độc giả
- độc hạc tại kê quần