| độc đoán | đt. Quyết-định theo ý riêng, dù ai can hay giúp ý-kiến cũng không nghe: Con người độc-đoán // (Triết) Lập-luận theo nhận-xét, không nghiên-cứu cội rễ sự-vật: Độc-đoán-luận. |
| độc đoán | tt. Tự quyết định mọi việc theo ý riêng của mình mà bất chấp hoặc không đếm xỉa đến ý kiến của người khác: kẻ độc đoán, chuyên quyền o tác phong độc đoán, gia trưởng. |
| độc đoán | tt (H. độc: chỉ một mình; đoán: quyết định) Quyết định mọi việc theo ý riêng của mình, không đếm xỉa đến ý kiến người khác: Xem khinh quần chúng, độc đoán, chuyên quyền (HCM). |
| độc đoán | tt. Tự ý riêng mình định đoạt, chuyên chế: Một chế-độ mà quyền-hành ở trong tay một người, tự nhiên phải độc-đoán. // Tính độc-đoán. |
| độc đoán | t. 1. Quyết định mọi việc theo ý của riêng mình, nhất thiết không đếm xỉa đến ý kiến người khác. 2. Đứng ngoài mọi quy tắc, mọi lý luận: Một sự phân loại độc đoán, phi khoa học. |
| Cha em tính độc đoán , không hiểu sao lúc nãy cha tranh luận với anh hăng hái thế. |
| Thằng Xăm gắn bó với cha nó ngay từ những miếng cườn trên Hòn , ngay từ những mảnh đất nắn nồi cha nó độc đoán chiếm bán ra từng thước khối. |
| Do đó , triết lý giáo dục , một khi đã được xác lập , sẽ mang trong mình bản chất của suđộc đoánán. |
| Về nguyên tắc , để khắc chế sự độc đoán của triết lý giáo dục , thì bản thân nó phải mang trong mình nội hàm của sự tự do. |
| Nếu không , triết lý ấy sẽ thoái hóa trở thành một sự áp chế độc đoán , và chắc chắn sẽ lạc hậu , bị phản đối và bị thay thế. |
| Mạnh mẽ , xinh đẹp , dđộc đoán, thủ đoạn , ham tiền. |
* Từ tham khảo:
- độc hạc tại kê quần
- độc hại
- độc hãm
- độc huyền
- độc kế
- độc lập