| di sản | dt. (Pháp): C/g. Di-nghiệp, tài-sản người chết để lại. |
| di sản | - dt. 1. Tài sản thuộc sở hữu của người đã chết để lại: kế thừa di sản của bố mẹ. 2. Giá trị tinh thần và vật chất của văn hóa thế giới hay một quốc gia một dân tộc để lại: di sản văn hóạ |
| di sản | dt. 1. Tài sản thuộc sở hữu của người đã chết để lại: kế thừa di sản của bố mẹ. 2. Giá trị tinh thần và vật chất của văn hoá thế giới hay một quốc gia một dân tộc để lại: di sản văn hoá. |
| di sản | dt (H. di: còn lại; sản: của cải) Của cải của người trước để lại: Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn và phát triển tất cả di sản văn nghệ của dân tộc (Trg-chinh). |
| di sản | dt. Tài-sản của người chết để lại. // Di-sản lấy trước khi chia. |
| di sản | d. Của cải hoặc sản nghiệp của người chết để lại. |
| di sản | Tài-sản của người để lại. |
Sự công bằng ngay thẳng bao giờ cũng sẵn có ở trong óc trẻ , nhất là khi sinh trưởng ở chốn bình dân , chúng lại nhờ được di sản thông minh của cha mẹ. |
Ai ơi sao chẳng đi về Ruộng ta ta để , cấy thuê sao đành Tổ tiên di sản để dành Ta không nhìn nhở , vô tình thế chi ? Ai ơi thương lấy cho ta Một niềm đợi bạn nay đà mấy đông. |
| Dù cầu do thực dân xây chưa được là di sản văn hóa nhưng với Hà Nội , nó là lịch sử là cái gì đó rất khó gọi tên nhưng rất thân thuộc gần gũi và không thể thiếu.... |
| Ông đã để lại di sản ảnh về phố mà hiện nay nhiều quán cà phê , nhà hàng ẩm thực treo trang trọng trong không gian của họ. |
| Đó không chỉ là việc mỗi người cùng lưu giữ ký ức , những nét đẹp di sản Hà thành , mà là cách để tri ân những góc phố phường , tấm lòng của con người trong bao ân nghĩa đã làm thành cả chiều dài lịch sử. |
| Bản quy ước có ghi : "Các vị tiền nhân đã để lại cho con cháu đời sau những di sản vô cùng quý giá , đó là đạo đức , thuần phong mỹ tục , đấu tranh bất khuất , lao động cần cù sáng tạo để xây dựng làng... để giữ gìn truyền thống đạo đức , thuần phong mỹ tục và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc...". |
* Từ tham khảo:
- di táng
- di thần
- di thể
- di thỉ
- di thực
- di tích