| dền | trt. Đều-đều, không dứt: Chơi dền, đánh bạc dền. |
| dền | Nh. Rau dền. |
| dền | Nh. Rền1. |
| dền | Nh. rền2. |
| dền | Đều-đều, luôn, không nghỉ: Chơi dền, đánh bạc dền, xôi dền (xôi chín đến). |
| Rau dền cơm này , rau ngót nấu canh và một ít hoa... hoa gì nhỉ ? Loan giơ bàn tay đưa đi đưa lại mấy vòng lung tung rồi mỉm cười nói tiếp : À , hoa bồng bồng , có thế mà cũng quên. |
| Bà cuống quýt gọi Loan , Loan chạy lên , ngơ ngác nhìn , tay còn cầm một bó rau dền ; hai vai và vai cổ tay áo nàng ướt đẩm nước mưa. |
Loan táy máy tước những lá già ở bó rau dền. |
| Tíu tít gánh gồng đây Ô Chợ Dừa , kia ô Cầu dền , làn áo xanh nâu , Hà Nội tuơi thắm. |
| Bên cạnh cuộc cách mạng nhuộn móng chân móng tay , tôi lại bỏ luôn cái lệ mua “bùa tua bùa túi” để đeo vào nút áo hầu tránh tà ma quỉ quái ; nhưng trước sau , du các ông nhà báo đả kích thế nào cũng mặc , cứ đúng sáng sớm mùng năm tháng năm là tôi phải giết sâu bọ bằng cháo trắng , rượu nếp và các thứ trái cây mà vợ đã đi chợ Mơ , Ô Câdền^`n mua cả đống về từ hôm trước. |
| Nghĩ cũng kì : ăn thì khểnh , ngủ thì ít , mà làm sao trong những ngày gần tết , vợ mình lại nhanh nhẹn hơn , đôi mắt sáng hơn mà má cũng hồng hơn ? Người chồng cảm thấy rõ rệt như thế ; hơn nữa , trong những buổi theo vợ đi chợ Mớ Mơ , chợ Bằng , chợ Ô Cầu dền , chợ Đồng Xuân , chợ Đần , chợ Ngăm , chợ Đẹp… đông quá , chen chân không được mà sao vợ mình cứ đi dẻo quẹo , không tỏ vẻ gì mệt mỏi , dừng chỗ này mua một thứ , rẽ ra dãy kia mua thứ khác , ôm đồm trăm thứ mà vẫn cứ tươi như thường. |
* Từ tham khảo:
- dền gai
- dền tía
- dến
- dến
- dện
- dềnh