| đầm đầm | trt. Ròng-ròng, chảy đổ giọt tiếp nối nhau: Thoắt nghe Kiều đã đầm-đầm châu sa (K). |
| đầm đầm | trt. Hơi đầm, không giặc, không khua: Tiếng chạy nghe đầm-đầm dễ chịu. |
| đầm đầm | tt. Thấm ướt nhiều, đến mức như sũng nước: Nước mắt đầm đầm như mưa o gương mặt đất ướt đầm đầm. |
| đầm đầm | tt 1. Nói có nước đọng nhiều: Đầm đầm ngọn cỏ tuyết phun hoa (Bà huyện TQ) 2. Chứa chan; tràn trề: Thương chàng giọt ngọc đầm đầm (QÂTK). |
Anh nhắn tôi ra chợ huyện , cho một quan tiền Phải khi vỡ chợ , tôi liền về không Chạy một thôi ra đến tận cánh đồng Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa Hỡi bà hàng cầu Lũng , còn sớm hay trưa ? Đường về quan họ , có vừa hay chăng ? Yêu nhau chả nói chả rằng Hay là tôi ở , chẳng bằng lòng mẹ cha. |
Bước lên lưng ngựa đầm đầm Anh thấy em khác ý hôm rằm đến nay. |
| Vậy mà yêu , yêu tréo cẳng ngỗng , cũng không biết để lòng thương lúc nào , ghê lắm cái lối thương thầm , thấy đầm đầm vậy chứ rứt không ra. |
* Từ tham khảo:
- đầm đìa
- đẫm
- đấm
- đấm bóp
- đấm bùn sang ao
- đấm đá