| cửu trùng | dt. Chín từng, chín nấc thang dưới ngai vua. // (B) Ông vua: Lệnh cửu-trùng. |
| cửu trùng | dt. Nhà vua hoặc nơi ở của vua, ví như ở nơi chín tầng mây: Khéo vô duyên với cửu trùng (Cung oán ngâm khúc). |
| cửu trùng | dt (H. cửu: chín; trùng: bậc.- Ngày xưa vua ngồi trên ngai đặt trên bệ cao chín bậc): Ngôi vua, Vua (cũ) Đoá lê ngon mắt cửu trùng (CgO). |
| cửu trùng | dt. Chín tầng cao xa ở trên trời, thường dùng để chỉ ngôi vua. |
| cửu trùng | d. 1. Nơi vua ở. 2. Vua: Khéo vô duyên với cửu trùng (CgO). |
| cửu trùng | Chín từng cao xa, hay nói về ngôi vua: Chúc câu vạn tuế dâng lên cửu-trùng. |
Cây tam thất trồng ba bẩy chậu Pháo cửu trùng đốt nổ chín nghìn phong Chàng mà đối được thiếp theo không chàng về Núi Ngũ hổ hình như năm khái Gió bốn mùa đúc lại tứ phương Anh đã đối được thì nường tính sao ? Cây tam thất trồng ba bẩy chậu Pháo nhất thiên đốt một ngàn phong Trai nam nhơn mà đối đặng , thiếp xin kết nghĩa vợ chồng với nhau Tay anh cầm cây đờn thập lục gãy mười sáu bản Nọ Ngũ Môn năm cửa mở rồi Trai nam nhơn đã đối đặng , hỏi em , anh trả lời có xứng không ? Cây thanh trà đã năm lần trổ trái Gốc thừu lựu năm lần đã lại trổ hoa Kể từ ngày anh bước chân ra Trông trăng trăng khuyết , trông ba ba tàn. |
| Ly châu : ngọc , ý từ sách Trang Tử : "Ngọc châu nghìn vàng tất ở dưới hàm con ly long , dưới vực sâu chín trùng" (Thiên kim chi châu , tất tại cửu trùng chi uyên , nhi ly long hàm hạ) (7) Cố danh tư nghĩa : đoái trông cái danh mà nghĩ đến cái nghĩa của nó , nghĩa là danh phải đúng với thực. |
| Nay phu tử lấy tấm thân vàng ngọc , ôm một bọc kinh luân , ngoài vòng vinh lợi , vùi lấp tiếng tăm trong đám người đánh cá hái củi , giấu tài giúp vua cứu dân , náu mình chốn rừng suối , vang tiếng đến cửu trùng ; đốt nón lá , xé áo tơi , nay chính là đến lúc rồi đó. |
| Tháp cao chín tầng biểu thị chín tầng mây cao vời vợi của chốn ccửu trùng. |
| Có lẽ , chúng ta còn nhớ bài học về công trình Ccửu trùngĐài. |
| cửu trùngĐài được xây dựng với khát vọng nghệ thuật về một tòa lâu đài vĩ đại , bền như trăng sao để cho dân ta nghìn thu hãnh diện. |
* Từ tham khảo:
- cửu tử
- cửu tự cù lao
- cửu vạn
- cửu vĩ
- cữu
- cữu