cồn cào | trt. Trạo-trực, rạo-rực, khó chịu trong bụng: Bụng cồn-cào. |
cồn cào | đgt. 1. Có cảm giác nôn nao, như nổi, cộm lên từng cơn trong bụng do đói quá: Bụng đói cồn cào. 2. Cảm thấy bồn chồn không yên như có gì cào trong ruột: nỗi nhớ cồn cào ruột gan. |
cồn cào | tt, trgt 1. Rạo rực, nôn nao: Trong người mẹ cũng cồn cào (Ng-hồng) 2. Cảm thấy bụng rộn rạo vì đói: Hoài văn thường đói cồn cào (NgHTưởng). |
cồn cào | tt. Rạo rực bồn-chồn vì lo vì đói. |
cồn cào | t. Rạo rực nôn nao trong bụng: Ăn của chua, cồn cào cả ruột. |
cồn cào | Trong bụng rộn-rạo bồn-chồn: Trong bụng cồn-cào khó chịu. Văn-liệu: Sóng cồn cửa bể nhấp-nhô (C-o). |
Và vì rằng buổi sáng uống quá nhiều rượu nên Minh bỗng nghe trong ruột cồn cào. |
Không ai còn bụng dạ nào đâu lo chuyện cơm nước , nên lòng mọi người cứ cồn cào , không đói mà cũng không no. |
Nó tên Chó Con. Nhạc đến gần đứa bé hơn , cúi xuống gần tầm cao đứa bé hỏi : Cháu đã ăn gì chưa ? Chó Con cảm thấy đói cồn cào |
Làng bị vây rồi ! Tai Chó Con no tiếng động , mắt nó no những cảnh tượng lạ , nó quên cái bao tử lép , cảm giác cồn cào ngầy ngật biến thành sự náo nức hớn hở. |
Đến bữa cơm , bụng đói cồn cào nó cũng không dám mon men đến gần bếp. |
Khi đi lại cồn cào thương từ gốc cau , bụi chuối. |
* Từ tham khảo:
- cồn cát-xê
- cồn cộn
- cồn cột
- cổn
- cổn bào
- cốn