| cờ xí | dt. Cờ lớn cờ nhỏ đủ cả: Cờ-xí rực-rỡ. |
| cờ xí | dt. 1. Cờ nói chung: cờ xí rợp trời. 2. Cờ của tướng lĩnh thời phong kiến: Bóng cờ xí đã ngoài quan ải, Trống khải ca trở lại thần kinh (Chinh phụ ngâm). |
| cờ xí | dt 1. Cờ của các tướng lĩnh trong thời phong kiến: Bóng cờ xi giã ngoài quan ải (Chp) 2. Cờ dùng trong các ngày lễ, nói khái quát: Cờ xí rợp phố phường. |
| cờ xí | dt. Cờ. |
| cờ xí | d. 1. Cờ của tướng suý trong thời phong kiến: Bóng cờ xí giã ngoài quan ải, Trống khải ca trở lại thần kinh (Chp). 2. Cờ nói chung. |
| cờ xí rợp trời. |
| vải ở đâu may bấy nhiêu cờ xí để che rợp cả trời ? Ngoài một số chiêng trước đây bán ế vì các buôn Thượng mất mùa , một số mõ của trai tráng giữ việc canh phòng , một cái trống tịch thu được ở đồn dưới chân đèo , không còn thứ gì khác có thể gióng lên , gõ vào , để tiếng động đủ đuổi chim chóc bay xa vài trăm bước chứ đừng nói có thể lay động cả trăng sao , núi rừng. |
| Ngoài ra còn vô số vũ khí , trống chiêng , cờ xí , lương thực. |
| Nhờ thế , Nhạc mới chuẩn bị đầy đủ cờ xí võng lọng đến Hội An " rước " Đông cung về Qui Nhơn. |
| Đến đây xuống chiếu giao cho Hữu ty dựng miếu ở bên hữu thành Đại La sau chùa Thánh Thọ , lấy ngày 25 tháng ấy , đắp đàn ở trong miếu , cắm cờ xí , chỉnh đốn đội ngũ , treo gươm giáo ở trước thần vị , đọc lời thề rằng : "Làm con bất hiếu , làm tôi bất trung , xin thần minh giết chết". |
| Bèn ban khí giới cho tướng sĩ , vua ngự thuyền Cảnh Hưng , xuất phát từ bến Thiên Thu , cờ xí rợp trời , gươm giáo rẽ sương , quân sĩ đánh trống reo hò , khí thế trăm phần hăng hái. |
* Từ tham khảo:
- cớ
- cớ chi
- cớ gì
- cớ sao
- cớ trêu
- cơi