| cớ | dt. C/g. Cố, duyên-do, đầu mối sự-việc, tang-chứng: Băng cớ, chứng-cớ, duyên-cớ, can-cớ; Thưa có chứng, mách có cớ. // đt. (R) Thưa, gởi, cho cò-bót hay để lập biên-bản: Mất bóp đi cớ hót; Đi cớ vì bị hăm doạ; Cớ đứa trốn. |
| cớ | - d. Lí do trực tiếp của việc làm. Lấy cớ bận để về trước. Viện hết cớ này đến cớ khác. |
| cớ | dt. Lí do, nguyên nhân trực tiếp (thường được sử dụng để thực hiện ý đồ riêng): viện cớ để nghỉ o lấy cớ bận để không đi họp o kiếm cớ để sinh chuyện. |
| cớ | dt Nguyên nhân; Lí do: Tìm ra cái cớ vì sao mà sai lầm (HCM). |
| cớ | dt. Duyên-do, nguyên-nhân: Anh bị chỉ trích, không phải là không có cớ. // Cớ ngoài. Cớ trong. |
| cớ | d. Tang: Có cớ nên không đi dự đám cưới. |
| cớ | d. Duyên do: Chẳng có cớ gì cũng gây chuyện. |
| cớ | Cái duyên-do. Bởi chữ "cố" đọc trạnh ra. Văn-liệu: Cớ sao chịu tốt một bề (K.). Cớ gì ngồi nhẫn tàn canh (K.). Duyên đã may cớ sao lại rủi (C-o). Ngẫm nhân-sự cớ chi ra thế (C-o). |
| cớ | Có tang, có trở. Xem "tiểu-cớ". |
| Bà lấy ccớai đi lấy vợ cũng phải đến nhà vợ để xem mặt vợ , chứ không khi nào vợ phải đến tận nhà chồng. |
| Nàng không dám tìm cách cự lại , vì chỉ hơi động tay , động chân để tự giữ mình , mợ phán đã lấy ccớ" đánh chết con bà " rồi ra gom sức. |
| Nhiều lần nàng ngỏ lời xin về thăm mẹ , nhưng mợ phán lấy ccớnhà nhiều việc không thể mặc thằng nhỏ được , giữ nàng không cho đi. |
Được ba tháng , bà lấy cớ rằng thằng bé đã cứng cáp bà cho vú em ra , rồi bà trông nom lấy. |
| Mợ phán nhất định không nghe , lấy cớ rằng sống chết là có số , chứ đốc tờ cũng chẳng chữa được khỏi bệnh. |
| Mợ phán không muốn thế vì mợ lấy cớ như vậy là nuông con làm hư con. |
* Từ tham khảo:
- cớ gì
- cớ sao
- cớ trêu
- cơi
- cơi
- cơi