| cớ gì | trt. Nh. Cớ chi: Cớ gì ngồi nhẫn tàn canh (K). |
| cớ gì | Nh. Cớ chi. |
| cớ gì | trgt Như Cớ chi: Vì cớ gì anh không lên lớp hôm nay. |
| cớ gì | Nht. Cớ chi: Cớ gì ngồi nhẩn tàn canh? (Ng. Du) |
| cớ gì | ph. Nh. Cớ chi. |
Rồi đột nhiên không có một cớ gì cả , nàng ngẩng nhìn ra phía cửa sổ , chớp mau hai hàng mi. |
Vừa nhìn thấy những ngón tay thon đẹp của Thu loay hoay buộc cái gói , chàng vừa tự hỏi không muốn hiểu vì cớ gì Mỹ lại trở nên ân cần đối với chàng như thế. |
| Chàng ngơ ngác nhìn Trương không hiểu vì cớ gì Trương lại bận tâm về việc nhớ lại hôm đưa đám quá đến thế , chàng quên thì quên , có làm sao đâu. |
| Nếu không , vì cớ gì đến đây nàng mới thuê xe. |
| Nàng đã hiểu được vì cớ gì Trương bỏ đi. |
| Muốn tìm cớ gì thì cớ , nhưng cái giọng đặc biệt của Thu khi nói hai chữ " ô hay " đủ tỏ cho Trương biết rằng Thu cũng bắt đầu đổi khác. |
* Từ tham khảo:
- cớ trêu
- cơi
- cơi
- cơi
- cơi trầu
- cời