| cớ chi | trt. Tại sao, lời hỏi lý-do. |
| cớ chi | pht. Vì sao, vì lí do gì: Cớ chi anh đến đây o Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (Truyện Kiều). |
| cớ chi | trgt Vì lẽ gì: Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (K). |
| cớ chi | trt. Vì duyên-do gì: Ngẫm nhân-sự cớ chi ra thế (Ng. gia. Thiều) |
| cớ chi | ph. Vì lẽ gì: Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh ? (K). |
| cớ chi lại đi nằm chết khô ở chốn hang núi , còn ai người biết đến nữa. |
| Nên mỗi lần có ai thắc mắc can cớ chi bỏ xứ ra đây , anh thường nói rành rẽ , tại có người tui thương. |
| Nhưng họ không muốn nói ra những điều này , bởi vì câu chuyện đang tán gẫu đó ai ai cũng biết cả , ccớ chiphải nói thêm? |
| Trải qua một ngày thử nghiệm , lá rụng trên sân vẫn nhiều như lúc mới đến , vị tiên sinh này tức giận ném mạnh cây chổi xuống sân , chạy đi tìm vị cao tăng , muốn hỏi vị cao tăng ccớ chilại đùa cợt với mình như vậỷ |
| Với lãi suất này thì quá đủ để hấp dẫn người gửi rồi , số tiền lợi nhuận đạt được còn lại thì họ để chia chác với nhau có phải lợi cho họ hơn không , hà ccớ chihọ phải chi cho khách hàng tới 60%/năm? |
* Từ tham khảo:
- cớ sao
- cớ trêu
- cơi
- cơi
- cơi
- cơi trầu