| chộp | đt. Chụp, chộp, dùng tay nắm lấy, bắt lấy: Chộp kẻ gian, chộp con ếch. |
| chộp | - đgt. 1. Đưa tay rất nhanh để nắm lấy: Cậu bé chộp một củ trong mẹt khoai của bà lão. 2. Bắt rất nhanh gọn: chộp gọn toán cướp. |
| chộp | đgt. 1. Đưa tay rất nhanh để nắm lấy: Cậu bé chộp một củ trong mẹt khoai của bà lão. 2. Bắt rất nhanh gọn: chộp gọn toán cướp. |
| chộp | đgt 1. Vồ nhanh lấy: Chộp được con cá 2. Bắt: Lỡ để bị chộp ở đâu thì thật ngớ ngẩn quá (NgĐThi) 3. Giật lấy bất thình lình: Đường đi xe đạp bị một tên lưu manh đi xe máy chộp mất cái mũ. trgt Nói bắt được quả tang: Bắt chộp kẻ móc túi của người đứng bên cạnh. |
| chộp | đg. 1. Bắt lấy bằng cách vồ nhanh: Chộp con gà; Chộp thằng kẻ cắp. 2. Lấy rất nhanh và bất thình lình: Chộp cái mũ rồi chạy. bắt chộp Bắt được quả tang đương làm chuyện bất chính. |
| Biết đâu lời thầy thuốc lại nói đúng sự thực thì chính chàng , chàng phải tìm cách bắt buộc thầy thuốc phải nói rõ sự thật : đã cùng Chuyên ở trọ học mấy năm nên Trương biết tính Chuyên lộp chộp và thẳng thắn , chắc Chuyên sẽ bị chàng cho vào tròng. |
| Bỗng nhanh như con bói cá chộp mồi , bàn tay trái ông bổ xuống nắm lấy cái chỏm tóc rối trong khi bàn tay phải tát luôn một chập đến gần chục cái rất mạnh rất kêu trên hai má thằng con khốn nạn... Đoạn đâu lại hoàn đấy. |
| Nhất , khi thấy nàng lom khom , một tay kéo cao ống quần , một tay rình chộp con châu chấu , thì chàng không thể nhịn được bật cười được. |
| Ông giáo khỏi phải hồi hộp , thắc mắc như lần trước , vì tên xã trưởng này tính tình bộp chộp , ưa khoe khoang hơn tên kia. |
| Vừa muốn chộp ngay lấy , lại vừa muốn giữ thể diện. |
| Cho nên không chộp mà chỉ nhón. |
* Từ tham khảo:
- chột
- chột
- chột
- chột dạ
- chột vịn thằng mù
- chơ chỏng